Bình giá, ngang giá (PARITY) là giá tương đương đối với một chứng khoán nhất định bằng loại tiền tệ khác.
The equivalent price for a given security in a different currency.
Trên Thị trườngChứng khoán New York, từ có nghĩa sự ngang bằng của các giá đặt mua hoặc đặt bán với giá ấn định. Nói cách khác, sự ưu tiên hoặc các lệnh mua bán kế tiếp không được phân biệt rõ ràng. Các giá đặt mua ngang giá rất phổ biến sau khi sự thực hiện một lệnh đã được thanh toán trên sàn giao dịch và nhiều lệnh được đăng ký lại đồng thời. Ngang giá cũng có thể xảy ra khi nhiều Người môi giới đến điểm mua bán vào cùng một lúc và gọi các lệnh của họ sất với một lệnh khác mà quyền ưu tiên về thời gian của họ chưa hết. Điều đó cũng xảy ra vào lúc mở cửa Sở Giao dịch, nhất là đối với các cổ phiếu của các chuyên viên cạnh tranh. Tuy nhiên, các tình huống ngang giá phổ biến nhất xảy ra trong các thị trường náo nhiệt đến mức càng lúc càng nhiều người môi giới thực hiện các lệnh nhanh chóng liên tiếp. Xem Precedence of orders.
On the New York Stock Exchange, a term meaning an equality of bids or offers at a given price. In other words, an absence of any clear preference or sequence of orders. Bids are on Parity most frequently after an execution has cleared the trading floor and several orders are reentered simultaneously. Parity may also occur when several brokers arrive at a trading post at the same time and call out their orders so close to one another that their time priority is not clear. It also occurs at the opening of the Exchange, especially in stocks with competing specialists. Most frequently, however, parity situations occur in markets so busy that a dozen or more brokers are executing orders in rapid sequence. See Precedence of orders.
Từ chỉ giá cả mà người nông dân thu được từ hàng hóa của họ để người ấy có thể mua số lượng hàng hóa và các dịch vụ tương đương trong “giai đoạn căn bản” nào đó. Hầu hết hàng hóa mà giai đoạn căn bản trung bình là 60 tháng kề từ tháng 8 năm 1909 tới tháng 7 năm 1914 ’ một giai đoạn khi giá cả mà nông dân chi và thu được ở mức cân đối. Vì thế, nếu phải bỏ ra 5 giạ bắp để mua một đôi giày trong giai đoạn căn bản, thì sẽ phải bỏ ra số lượng bắp tương đương để mua một đổi giày ngày nay nếu ngang giá 100%. Chương trình trợ giá của chính phủ được đặt ra để ngăn lợi tức nông nghiệp khỏi bị sụt giá đột ngột trong các giai đoạn mà nguồn nông sản thặng dư. Vì mức trợ giá nông nghiệp mỗi năm khác nhau, mối quan hệ căn bản sẽ tồn tại giữa giá tối thiểu mà nông dân thu được từ hàng hóa của họ và giá họ phải trả cho người khác về hàng hóa và dịch vụ. Đó là nỗ lực cần được thực hiện để duy trì giá bình ổn giữa giá hàng hóa nông sản với các giá cả khác.
Term referring to the prices a farmer should receive for his commodities so that he may buy the same amount of goods and services that these commodities purchased in some “base period. ” For most commodities the base period is the average of 60 months from August, 1909 to July, 1914-a period when prices paid and received by farmers were in good balance. Thus, if five bushels of corn were required to buy a pair of shoes during the base period, it would take the same amount of corn to buy the shoes today if prices were at 100% parity. The Government's price support program is designed to prevent farm income from declining sharply during periods of agricultural surpluses. Since the support levels differ each year, a basic relationship should exist between the minimum prices farmers receive for their commodities and the prices they pay for other goods and services. That is, an attempt is made to maintain a parity between prices for agricultural commodities and other prices.