Khi bố mất, tài sản (di sản) sẽ được chia theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật (nếu không có di chúc hoặc di chúc không có hiệu lực). Người được hưởng di sản có thể bao gồm vợ, cha mẹ và các con của người mất, tùy từng trường hợp cụ thể.

Tuy nhiên, trước khi phân chia, cần xác định rõ tài sản riêng của bố, phần tài sản của bố trong khối tài sản chung vợ chồng và những nghĩa vụ tài sản khác phải thực hiện. Đây là căn cứ để xác định chính xác di sản và quyền lợi của từng người thừa kế.

Trường hợp bố để lại di chúc hợp pháp: Di sản được phân chia theo nội dung di chúc. Người được chỉ định nhận tài sản có quyền hưởng phần di sản tương ứng, nhưng vẫn phải bảo đảm quyền lợi của những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo quy định pháp luật.

Trường hợp bố không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp: Di sản được chia theo pháp luật. Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ và con nuôi của người mất. Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau, trừ trường hợp có căn cứ pháp luật làm thay đổi quyền hưởng của một người.

Đối với nhà đất hoặc tài sản chung của bố mẹ, cần xác định phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mẹ trước khi xác định di sản của bố. Phần tài sản hợp pháp của mẹ không phải là di sản thừa kế của bố và không bị chia cho các đồng thừa kế của bố.

Như vậy, để xác định ai được hưởng tài sản khi bố mất, cần làm rõ ba vấn đề: có di chúc hay không, di sản thực tế gồm những gì và ai là người có quyền hưởng thừa kế theo quy định pháp luật.

1. Bố mất có di chúc thì tài sản được chia như thế nào?

Khi bố mất và để lại di chúc hợp pháp, di sản được ưu tiên phân chia theo nội dung di chúc. Tuy nhiên, trước khi chia tài sản, cần xác định phần tài sản thực sự thuộc quyền sở hữu của bố và kiểm tra quyền hưởng di sản của những người được pháp luật bảo vệ, kể cả khi họ không được chỉ định trong di chúc.

1. Xác định phần tài sản bố được quyền định đoạt

Trước khi chia thừa kế theo di chúc, cần xác định tài sản để lại là tài sản riêng của bố hay tài sản chung của bố mẹ. Bố chỉ có quyền định đoạt phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình. Tài sản của bố có thể thuộc 1 trong 02 trường hợp sau:

Là tài sản riêng của bố: Bao gồm tài sản có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng hoặc tặng cho riêng và các tài sản khác được xác định là tài sản riêng theo quy định pháp luật. Bố có quyền định đoạt tài sản này trong di chúc.

Là tài sản chung của bố mẹ: Cần xác định phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mỗi người theo chế độ tài sản vợ chồng và các căn cứ pháp lý liên quan. Phần của bố được đưa vào di sản thừa kế, còn phần của mẹ vẫn thuộc quyền sở hữu của mẹ.

Ví dụ, nếu nhà đất trị giá 3 tỷ đồng là tài sản chung và phần sở hữu của mỗi người được xác định bằng nhau, bố có quyền định đoạt phần tài sản trị giá 1,5 tỷ đồng. Nếu di chúc để lại toàn bộ nhà đất cho một người con, nội dung di chúc không làm phát sinh quyền hưởng đối với phần tài sản thuộc sở hữu của mẹ.

Đối với di sản là đất đai, cần kiểm tra tình trạng pháp lý của thửa đất và điều kiện phân chia theo quy định có liên quan. Nếu không thể chia đất thành các phần riêng, các bên có thể xem xét phương án phân chia giá trị hoặc phương án phù hợp khác theo quy định pháp luật.

2. Kiểm tra tính hợp pháp của di chúc

Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện luật định, trong đó có các yêu cầu cơ bản:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
  • Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức di chúc đáp ứng quy định pháp luật.

Di chúc không bắt buộc phải công chứng, chứng thực trong mọi trường hợp. Di chúc bằng văn bản hoặc di chúc miệng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng theo quy định pháp luật.

Nếu di chúc không hợp pháp, di sản được xem xét chia theo pháp luật trong phạm vi tương ứng. Trường hợp chỉ một phần nội dung di chúc không có hiệu lực, việc phân chia phần di sản liên quan được xác định theo quy định pháp luật.

3. Xác định người được hưởng di sản bắt buộc

Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, một số người vẫn được hưởng phần di sản bắt buộc dù không được chỉ định trong di chúc hoặc được cho hưởng ít hơn mức luật định, nếu đáp ứng điều kiện áp dụng. Những người này gồm:

  • Con chưa thành niên của người mất;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của người mất;
  • Vợ hoặc chồng của người mất;
  • Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Phần di sản bắt buộc được xác định bằng 2/3 (hai phần ba) suất thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật. Quy định này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo Điều 620 hoặc người không có quyền hưởng di sản theo khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.

Ví dụ thực tế chia đất đai theo di chúc

Ông H và bà K có một thửa đất trị giá 3 tỷ đồng là tài sản chung của vợ chồng. Ông H lập di chúc để lại toàn bộ phần tài sản của mình cho con trai M. Khi ông H mất, cha mẹ ông H đã mất; ông H còn vợ là bà K và hai người con M, N. Cả M và N đều đã thành niên, có khả năng lao động. 

Việc phân chia được thực hiện như sau:

Bước 1: Xác định di sản của ông H:  Giả sử mỗi vợ chồng sở hữu một nửa thửa đất, bà K có phần tài sản trị giá 1,5 tỷ đồng, còn phần 1,5 tỷ đồng của ông H là di sản được chia thừa kế. 

Bước 2: Xác định phần thừa kế bắt buộc của bà K: Dù ông H lập di chúc để lại toàn bộ di sản cho con trai M, bà K vẫn thuộc diện người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Nếu chia di sản theo pháp luật, bà K, M và N mỗi người được hưởng 500 triệu đồng. Vì vậy, phần thừa kế bắt buộc của bà K bằng hai phần ba của 500 triệu đồng, tương đương khoảng 333,33 triệu đồng. 

Bước 3: Xác định phần tài sản mỗi người được nhận: Bà K giữ phần tài sản của mình trị giá 1,5 tỷ đồng và được hưởng thêm khoảng 333,33 triệu đồng tiền thừa kế. M nhận phần di sản còn lại theo di chúc, trị giá khoảng 1,1667 tỷ đồng. N không được nhận phần di sản theo di chúc trong ví dụ này.

Như vậy, dù ông H để lại di chúc cho riêng con trai M, bà K vẫn được bảo đảm phần thừa kế bắt buộc theo pháp luật. Phần tài sản riêng của bà K không bị đem ra chia thừa kế của ông H.

Mỗi trường hợp phân chia tài sản, đất đai theo di chúc sẽ rất khác nhau trên thực tế. Nếu bạn đang gặp vướng mắc cần luật sư tư vấn, giải đáp trực tiếp có thể liên hệ ngay: 0986.11.66.05 gặp luật sư Lê Minh Trường - Giám đốc Công ty luật Minh Khuê để được hỗ trợ với mức phí chỉ 540.000 đồng/1 vụ việc.

2. Bố mất không để lại di chúc thì tài sản chia như thế nào?

Khi bố mất không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, di sản được chia theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Để xác định mỗi người được hưởng bao nhiêu, gia đình cần xác định phần tài sản thuộc di sản của bố, xác định những người có quyền thừa kế và chia di sản theo nguyên tắc những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần bằng nhau.

1. Xác định phần tài sản thuộc di sản của bố

Trước khi chia thừa kế, cần xác định chính xác phần tài sản thuộc quyền sở hữu của bố để đưa vào di sản. Việc này đòi hỏi phân biệt tài sản riêng, tài sản chung của vợ chồng và xác định các nghĩa vụ tài sản liên quan.

Tài sản riêng của bố có thể bao gồm tài sản có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu cá nhân như quần áo, tư trang; và tài sản được hình thành từ tài sản riêng theo quy định pháp luật.

Tài sản chung của bố mẹ có thể bao gồm tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập từ lao động, sản xuất kinh doanh, hoa lợi, lợi tức và các khoản thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, cũng như tài sản được thừa kế chung hoặc tặng cho chung.

Khi bố mất, phần tài sản thuộc quyền sở hữu của bố trong khối tài sản chung được xác định để đưa vào di sản; phần thuộc quyền sở hữu của mẹ không phải là di sản của bố. Nếu phần sở hữu của mỗi người được xác định bằng nhau thì di sản từ tài sản chung tương ứng một nửa giá trị tài sản đó. Tuy nhiên, tỷ lệ thực tế cần căn cứ vào chế độ tài sản vợ chồng, thỏa thuận hợp pháp và các chứng cứ liên quan.

Đối với tài sản có nguồn gốc phức tạp hoặc đang có tranh chấp, cần kiểm tra giấy tờ chứng minh nguồn tiền, thời điểm hình thành tài sản và thỏa thuận giữa vợ chồng. Riêng nhà đất, cần đối chiếu thời điểm cấp Giấy chứng nhận, nguồn gốc quyền sử dụng đất và người đứng tên để xác định quyền sở hữu, sử dụng thực tế. Việc chỉ đứng tên một người không phải lúc nào cũng đủ để kết luận tài sản là tài sản riêng.

Trường hợp đất do ông để lại nhưng chưa phân chia, cần xác định quyền sử dụng đất có thuộc di sản của ông chưa được phân chia hay không, những người có quyền thừa kế và phần quyền mà bố được hưởng. Nếu bố có quyền hưởng một phần di sản của ông nhưng chưa hoàn tất thủ tục phân chia, cần xác định phần quyền đó trước khi đưa vào di sản của bố. 

Ngoài ra, cần xác định các nghĩa vụ tài sản do bố để lại và nghĩa vụ chung của vợ chồng để xử lý theo quy định pháp luật trước khi hoàn tất việc phân chia di sản. Gia đình nên thống kê nhà đất, tiền gửi, xe cộ, cổ phần và các tài sản khác, đồng thời chuẩn bị giấy tờ chứng minh nguồn gốc. Nếu phát sinh tranh chấp về tài sản riêng, tài sản chung hoặc phạm vi di sản, các bên có thể cần yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

2. Xử lý tài sản đặc thù hoặc có tranh chấp về nguồn gốc

Đối với nhà đất, tiền gửi, cổ phần hoặc tài sản có nhiều người cùng đóng góp, cần kiểm tra giấy tờ sở hữu, nguồn gốc hình thành tài sản và chứng cứ liên quan trước khi xác định phần di sản được chia.

Nếu tài sản đứng tên bố nhưng có căn cứ cho thấy đó là tài sản chung của vợ chồng hoặc có quyền lợi của người khác, không thể chỉ dựa vào tên trên giấy tờ để kết luận toàn bộ tài sản là di sản của bố.

Trường hợp các đồng thừa kế không thống nhất về tài sản riêng, tài sản chung hoặc phạm vi di sản, cần làm rõ các vấn đề này trước khi phân chia. Nếu không thể tự thỏa thuận, các bên có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

3. Xác định những người được hưởng thừa kế

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất của bố gồm:

  • Vợ hợp pháp của bố tại thời điểm mở thừa kế;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của bố;
  • Con đẻ, con nuôi hợp pháp của bố.

Quan hệ thừa kế cần được xác định bằng giấy tờ phù hợp, chẳng hạn giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ nuôi con nuôi.

Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau. Hàng thừa kế thứ hai và thứ ba chỉ được hưởng nếu không còn người nào ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản theo quy định pháp luật.

4. Nguyên tắc chia di sản và tính phần thừa kế

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Sau khi xác định phần tài sản thuộc di sản của bố và những người được hưởng thừa kế, có thể tính phần mỗi người theo công thức:

Phần di sản mỗi người được hưởng = Tổng giá trị di sản / Số người thừa kế cùng hàng được hưởng di sản.

Trường hợp thừa kế thế vị: Theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, nếu con của bố chết trước hoặc cùng thời điểm với bố thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu đáng lẽ được hưởng nếu còn sống. Nếu người con đó có nhiều con, phần di sản được thừa kế thế vị sẽ được chia đều cho những người cháu đủ điều kiện hưởng theo quy định.

Hàng thừa kế tiếp theo chỉ được hưởng nếu không còn người nào ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản theo quy định pháp luật.

Ví dụ cách chia tài sản khi bố mất không có di chúc?

Ông A và bà B là vợ chồng, có hai người con là C và D. Hai vợ chồng có căn nhà là tài sản chung trị giá 4 tỷ đồng. Ông A mất không để lại di chúc; cha mẹ của ông A đều đã mất trước đó.

Giả sử phần sở hữu của ông A và bà B bằng nhau, không có nghĩa vụ tài sản phải xử lý và không có người thừa kế nào khác:

  • Xác định di sản: Căn nhà trị giá 4 tỷ đồng, phần của ông A là 2 tỷ đồng. Đây là giá trị di sản được đưa ra chia thừa kế.
  • Xác định người thừa kế: Hàng thừa kế thứ nhất gồm bà B, C và D, tổng cộng 3 người.
  • Tính phần mỗi người: 2 tỷ đồng chia đều cho 3 người, mỗi người được hưởng khoảng 666,67 triệu đồng từ di sản của ông A.

Như vậy, bà B có tổng giá trị quyền lợi khoảng 2,667 tỷ đồng, gồm phần sở hữu riêng của bà trong căn nhà là 2 tỷ đồng và phần thừa kế khoảng 666,67 triệu đồng. Mỗi người con C và D được hưởng khoảng 666,67 triệu đồng từ di sản của ông A.

Đây là ví dụ tính theo giá trị tài sản để minh họa nguyên tắc chia thừa kế. Việc phân chia nhà đất trên thực tế còn phụ thuộc vào hồ sơ sở hữu, thỏa thuận của những người thừa kế và quy định pháp luật liên quan.

3. Tài sản là đất đứng tên ông bà được chia thừa kế thế nào khi bố mất?

Đất đứng tên ông bà không mặc nhiên trở thành di sản của bố khi bố mất. Việc phân chia phụ thuộc vào việc ông bà còn sống hay đã mất, quyền sử dụng đất đã được chuyển giao cho bố hay chưa và bố có phần quyền thừa kế nào đối với thửa đất đó.

Trường hợp ông bà còn sống: Nếu quyền sử dụng đất vẫn thuộc sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của ông bà và chưa được chuyển giao cho bố, thửa đất không phải là di sản của bố chỉ vì bố đang quản lý, sử dụng đất. 

Việc ông bà cho bố sử dụng đất cần được phân biệt với việc tặng cho hoặc chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp. Khi xác định quyền của các bên, cần kiểm tra Giấy chứng nhận, giấy tờ chuyển nhượng hoặc tặng cho và các tài liệu liên quan.

Trường hợp ông bà đã mất nhưng đất chưa chia thừa kế: Nếu ông bà mất và để lại thửa đất chưa được phân chia, cần xác định di sản của từng người, những người được hưởng thừa kế và phần quyền mà bố được hưởng.

Nếu bố còn sống tại thời điểm ông bà mất, bố có thể được hưởng một phần di sản của ông bà. Khi bố qua đời, phần quyền tài sản mà bố đã được hưởng có thể trở thành di sản của bố, kể cả khi gia đình chưa hoàn tất thủ tục phân chia hoặc sang tên.

Nếu bố chết trước hoặc cùng thời điểm với ông bà, cần xem xét quy định về thừa kế thế vị tại Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, con của người con đã chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản có thể được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ mình đáng lẽ được hưởng nếu còn sống.

Vì vậy, không thể mặc nhiên chia toàn bộ thửa đất cho những người thừa kế của bố. Trước hết phải xác định phần quyền thuộc di sản của ông bà và phần quyền mà bố được hưởng theo quy định pháp luật.

Chú, bác có được hưởng thừa kế đất của ông bà để lại chưa chia không?

Nếu đất đứng tên ông bà, ông bà đã mất nhưng thửa đất chưa được phân chia, chú và bác (anh, chị, em của bố) vẫn có thể được hưởng thừa kế. Cần xác định thời điểm bố mất và những người thuộc diện thừa kế của ông bà.

  • Bố còn sống khi ông bà mất, sau đó bố mới mất: Nếu ông bà không để lại di chúc, bố và các con khác của ông bà thuộc hàng thừa kế thứ nhất, về nguyên tắc được hưởng phần di sản bằng nhau. Phần bố được hưởng từ ông bà trở thành di sản của bố khi bố qua đời. Khi đó, cần chia phần này cho những người thừa kế của bố theo di chúc hoặc theo pháp luật, nếu không có di chúc hợp pháp.
  • Bố mất trước hoặc cùng thời điểm với ông bà: Nếu đáp ứng điều kiện thừa kế thế vị tại Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, các con của bố được hưởng phần di sản mà bố đáng lẽ được hưởng nếu còn sống. Phần này là suất thừa kế của nhánh bố, không phải căn cứ để chia lại toàn bộ thửa đất chỉ cho các con của bố.
  • Ông bà vẫn còn sống: Nếu quyền sử dụng đất vẫn thuộc về ông bà và chưa được chuyển giao hợp pháp cho bố, thửa đất chưa phải là di sản thừa kế của bố. Việc bố đang quản lý hoặc sử dụng đất không tự động làm phát sinh quyền sở hữu toàn bộ thửa đất cho bố.

Ví dụ: Ông bà có ba người con là A, B và C; A là bố của người đang hỏi. Nếu ông bà mất không để lại di chúc, A còn sống tại thời điểm ông bà mất và không có tình tiết làm thay đổi việc hưởng thừa kế, A, B và C về nguyên tắc mỗi người được hưởng một phần ba di sản của ông bà. Nếu A mất sau đó, phần A được hưởng sẽ được xem xét trong di sản của A. B và C vẫn có phần thừa kế riêng từ ông bà, không phải vì là chú, bác mà bị mất quyền hưởng phần này.

Vì vậy, cần xác định nguồn gốc đất, thời điểm ông bà và bố qua đời, di chúc (nếu có) và những người thừa kế của từng người trước khi kết luận chú, bác có quyền hưởng bao nhiêu.

4. Thủ tục nhận và phân chia di sản khi bố mất?

Sau khi xác định phần di sản của bố và những người được hưởng thừa kế, gia đình cần thực hiện thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản, kê khai nghĩa vụ tài chính nếu có và đăng ký sang tên tài sản theo quy định.

Trình tự nhận và sang tên tài sản theo di chúc

Người được hưởng di sản cần kiểm tra nội dung di chúc, xác định phần tài sản được nhận và chuẩn bị hồ sơ để thực hiện các thủ tục sau:

Kiểm tra di chúc và hồ sơ tài sản: Chuẩn bị di chúc gốc, giấy chứng tử của bố, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ sở hữu tài sản, căn cước của người thừa kế và giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế nếu cần. Việc phân chia phải tuân theo di chúc hợp pháp và bảo đảm quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo quy định pháp luật.

Công chứng văn bản về di sản: Liên hệ Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng để yêu cầu thực hiện thủ tục phù hợp. Tùy trường hợp, văn bản được lập có thể là văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản. Công chứng viên kiểm tra hồ sơ và thực hiện việc niêm yết theo quy định trước khi hoàn tất thủ tục.

Kê khai nghĩa vụ tài chính: Xác định thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và các khoản phải nộp khác nếu phát sinh. Việc miễn thuế hoặc lệ phí phụ thuộc vào quan hệ giữa người để lại di sản và người nhận thừa kế cũng như điều kiện pháp luật áp dụng.

Đăng ký sang tên nhà đất: Nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo nơi tiếp nhận hồ sơ tại địa phương. Hồ sơ gồm giấy tờ đăng ký biến động, Giấy chứng nhận đã cấp và văn bản làm căn cứ nhận thừa kế cùng các giấy tờ được yêu cầu theo thủ tục tương ứng.

Trình tự nhận và sang tên tài sản khi không có di chúc

Nếu bố không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, di sản được phân chia theo pháp luật. Các đồng thừa kế có thể thực hiện các bước sau:

Xác định người thừa kế và thống nhất phương án phân chia: Những người thừa kế rà soát phần di sản của bố, xác định người được hưởng và bàn bạc cách phân chia. Nếu chưa chia ngay, các bên có thể thỏa thuận về việc quản lý di sản.

Chuẩn bị hồ sơ: Gồm giấy chứng tử của bố, căn cước của người thừa kế, giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm hoặc giấy tờ sở hữu tài sản khác.

Công chứng văn bản về di sản: Liên hệ Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng để lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản phù hợp với trường hợp cụ thể. Nếu các đồng thừa kế không thống nhất được việc phân chia, không thể dùng văn bản thỏa thuận để thay thế việc giải quyết tranh chấp.

Thực hiện thủ tục nhận hoặc sang tên tài sản: Với nhà đất, nộp hồ sơ đăng ký biến động tại nơi tiếp nhận hồ sơ đất đai theo thủ tục hiện hành. Với ô tô, xe máy, thực hiện thủ tục đăng ký sang tên tại cơ quan đăng ký xe. Với tiền gửi tiết kiệm, liên hệ chi nhánh ngân hàng nơi bố gửi tiền để làm thủ tục nhận tiền thừa kế.

Nếu có tranh chấp về di sản thì giải quyết thế nào?

Nếu những người thừa kế không thống nhất về cách phân chia, nguồn gốc tài sản riêng hoặc tài sản chung, hoặc phần tài sản thực sự thuộc về bố, cần kiểm tra giấy tờ sở hữu, chứng cứ về nguồn gốc tài sản và quyền thừa kế của từng người.

Nếu không thể thỏa thuận, người có quyền lợi liên quan có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân nơi cư trú để yêu cầu giải quyết tranh chấp thừa kế. Đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất, cần xác định loại tranh chấp để biết có phải thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện hay không.

Sau khi bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật, người được xác định có quyền hưởng di sản thực hiện thủ tục nhận tài sản hoặc đăng ký sang tên theo nội dung bản án, quyết định.

Trường hợp đất chưa có Giấy chứng nhận, đất có nguồn gốc từ ông bà chưa chia thừa kế hoặc các con tranh chấp về phần được hưởng, cần xác định rõ nguồn gốc đất và quyền của từng người trước khi tiến hành thủ tục phân chia.

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế, giải quyết tranh chấp thừa kế

Nếu Bạn đang gặp vướng mắc cụ thể nào trong các trường hợp trên (ví dụ: đất đai chưa có sổ đỏ, có tranh chấp giữa các con, hay cần hỗ trợ làm thủ tục công chứng sang tên) có thể trao đổi trực tiếp với Luật sư Lê Minh Trường qua số 0986.11.66.05 để được tư vấn pháp luật thừa kế hoặc yêu cầu dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp thừa kế tại tòa án. Độ ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của Công ty luật Minh Khuê luôn sẵn sàng lắng nghe, tư vấn và tham gia bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp cụ thể.

5. Một số câu hỏi thường gặp về chia di sản thừa kế khi Bố mất

Trong quá trình tư vấn, khai nhận di sản và tham gia giải quyết các tranh chấp thừa kế trên thực tiễn - Luật Minh Khuê thường gặp một số câu hỏi pháp lý có liên quan đến nội dung này và tiến thành giải đáp như sau:

Bố mất thì mẹ và con được hưởng quyền thừa kế như thế nào?

Khi bố mất, mẹ và các con có thể được hưởng thừa kế tài sản, nhà đất của bố. Phần di sản mỗi người được hưởng phụ thuộc vào việc bố có để lại di chúc hợp pháp hay không và những người thuộc hàng thừa kế theo quy định pháp luật.

Theo Điều 650 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Nếu có di chúc hợp pháp: Di sản được chia theo nội dung di chúc, đồng thời phải bảo đảm phần thừa kế bắt buộc cho những người thuộc trường hợp quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Nếu không có di chúc hợp pháp: Di sản được chia theo pháp luật. Mẹ, các con và cha mẹ của bố thuộc hàng thừa kế thứ nhất nếu còn sống và đủ điều kiện hưởng thừa kế. Những người cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Trước khi chia thừa kế, cần xác định phần tài sản thuộc sở hữu của bố. Nếu nhà đất là tài sản chung của vợ chồng, phần của mẹ vẫn thuộc quyền sở hữu của mẹ; chỉ phần của bố mới được xác định là di sản thừa kế. Vì vậy, mẹ không chỉ có thể được hưởng phần tài sản của mình mà còn có thể được hưởng thêm di sản của bố cùng các đồng thừa kế khác.

Cả bố và mẹ đều mất thì các con được thừa kế nhà đất và tài sản như thế nào?

Khi cả bố và mẹ đều mất, các con được hưởng thừa kế nhà đất theo di chúc hợp pháp hoặc theo pháp luật nếu không có di chúc hợp pháp. Nếu chia theo pháp luật, các con thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng phần bằng nhau trong di sản của từng người. 

Trước khi chia, cần xác định phần tài sản thuộc sở hữu của bố và mẹ. Nếu một người mất trước, phần di sản của người đó được chia theo quy định tại thời điểm mở thừa kế; phần tài sản của người còn lại được xác định riêng và chia khi người đó mất. Nếu có con mất trước hoặc cùng thời điểm với bố, mẹ, cháu có thể được hưởng thừa kế thế vị theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015.

Bố mất, mẹ có được tự phân chia tài sản thừa kế cho các con không?

Không. Người vợ không đương nhiên có quyền tự quyết định phân chia toàn bộ di sản của chồng cho các con. Trước tiên, cần xác định phần tài sản thuộc sở hữu của người vợ và phần di sản của người chồng. Di sản được chia theo di chúc hợp pháp hoặc theo pháp luật nếu không có di chúc hợp pháp.

Việc phân chia di sản phải bảo đảm quyền thừa kế của những người có liên quan. Nếu các đồng thừa kế thống nhất, họ có thể lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Nếu có tranh chấp, các bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.

Nếu có tranh chấp, các bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp muốn xác định phạm vi quyền của người vợ đối với nhà đất sau khi chồng mất, cần làm rõ liệu chồng mất, vợ có toàn quyền định đoạt tài sản không.

Mẹ có được tự bán đất đứng tên hai vợ chồng không?

Sau khi chồng mất, người vợ không đương nhiên có quyền tự mình bán toàn bộ nhà đất đứng tên hai vợ chồng. Trước tiên, cần xác định nhà đất là tài sản chung hay tài sản riêng, phần quyền sử dụng đất thuộc di sản của người chồng và những ai có quyền thừa kế. Nếu quyền sử dụng đất thuộc di sản chưa được phân chia, việc chuyển nhượng cần xem xét quyền của các đồng thừa kế và điều kiện thực hiện giao dịch theo quy định pháp luật.

Trường hợp người vợ muốn bán đất hoặc làm thủ tục sang tên sổ đỏ sau khi chồng mất, cần xác định phần quyền của mình đối với thửa đất và hoàn tất các thủ tục thừa kế, đăng ký đất đai tương ứng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý thêm về di chúc, phân chia và mức hưởng di sản thừa kế bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế gọi số 1900.6162 để được giải đáp. 

Rất mong nhận được sự hợp tác! 

Trân trọng./.