- 1. Di chúc là gì? Có những hình thức nào?
- 2. Điều kiện để di chúc hợp pháp và có hiệu lực pháp luật?
- 3. Di chúc hiệu lực khi nào?
- Trường hợp nào di chúc không có hiệu lực?
- Có thể sửa đổi hoặc hủy bỏ di chúc đã lập không?
- 4. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc là những ai?
- 5. Nội dung chủ yếu của bản di chúc và lưu ý khi lập di chúc
- Lưu ý khi lập di chúc để lại nhà đất
- Di chúc có bắt buộc phải công chứng không?
- 6. Những lưu ý trước khi lập di chúc để tránh tranh chấp di sản gia đình
- Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
- Vợ chồng lập di chúc đối với tài sản chung
- 7. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về di chúc (FAQs)
- Di chúc có hiệu lực từ thời điểm nào?
- Sửa đổi di chúc là gì?
- Người lập di chúc là gì?
1. Di chúc là gì? Có những hình thức nào?
Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Thông qua di chúc, người lập có thể chỉ định người hưởng di sản và xác định phần tài sản mỗi người được hưởng trong phạm vi tài sản mà mình có quyền định đoạt.
Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế, tức thời điểm người có tài sản chết theo Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015. Vì vậy, việc được chỉ định trong di chúc không đồng nghĩa người thừa kế có quyền nhận tài sản ngay khi di chúc được lập.
Theo Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc có hai hình thức: di chúc bằng văn bản và di chúc miệng.
Di chúc bằng văn bản gồm các loại:
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Người lập di chúc tự viết và ký vào bản di chúc.
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: Người lập có thể nhờ người khác viết hoặc đánh máy, nhưng phải đáp ứng các điều kiện pháp luật về người làm chứng và việc ký xác nhận.
- Di chúc bằng văn bản có công chứng: Được công chứng theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
- Di chúc bằng văn bản có chứng thực: Được chứng thực theo quy định pháp luật.
Di chúc miệng được lập khi tính mạng người lập di chúc bị cái chết đe dọa và người đó không thể lập di chúc bằng văn bản, theo Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015. Hình thức này phải đáp ứng các điều kiện luật định về người làm chứng, việc ghi chép và xác nhận nội dung di chúc.
Ví dụ: Ông B lập di chúc có công chứng, để lại nhà và quyền sử dụng đất cho người con út. Khi còn sống, ông B vẫn có quyền sửa đổi, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc. Khi ông B qua đời, việc thực hiện di chúc mới được xem xét; việc phân chia di sản còn phải tuân thủ các quy định về thừa kế, bao gồm quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.
Tóm lại, mỗi hình thức di chúc có yêu cầu riêng về cách lập và điều kiện pháp lý. Người lập cần lựa chọn hình thức phù hợp và bảo đảm di chúc đáp ứng các điều kiện hợp pháp để hạn chế nguy cơ phát sinh tranh chấp khi phân chia di sản.
Mọi vướng mắc pháp lý về di chúc vui lòng liên hệ 0986.11.66.05 để Luật sư tư vấn pháp luật di chúc, thừa kế.
2. Điều kiện để di chúc hợp pháp và có hiệu lực pháp luật?
Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện về năng lực, sự tự nguyện của người lập, nội dung và hình thức. Tùy từng trường hợp, pháp luật còn quy định yêu cầu riêng đối với người chưa thành niên, người bị hạn chế về thể chất, người không biết chữ và di chúc miệng.
Có thể hệ thống thành 03 nhóm điều kiện chính như sau:
1. Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt và tự nguyện: Tại thời điểm lập di chúc, người lập phải minh mẫn, sáng suốt, đồng thời không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép. Nếu người lập không nhận thức, làm chủ được hành vi hoặc việc lập di chúc không xuất phát từ ý chí tự nguyện, di chúc có thể bị xác định là không hợp pháp.
Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
2. Nội dung di chúc không được trái pháp luật và đạo đức xã hội: Nội dung di chúc không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Người lập chỉ được định đoạt tài sản thuộc quyền của mình, không thể dùng di chúc để chuyển giao tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác.
Ví dụ: Vợ chồng có nhà đất là tài sản chung. Người chồng lập di chúc để lại toàn bộ nhà đất cho một người con thì di chúc không làm phát sinh quyền định đoạt đối với phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người vợ. Việc phân chia di sản phải xác định phần tài sản của người chồng trước.
Ngoài ra, dù di chúc hợp pháp, việc phân chia di sản vẫn phải tuân thủ quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, nếu thuộc trường hợp luật định.
3. Hình thức di chúc phải phù hợp với quy định pháp luật:
Di chúc phải được lập theo hình thức phù hợp và đáp ứng các điều kiện tương ứng:
- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực: Vẫn có thể hợp pháp nếu đáp ứng các điều kiện tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015. Không phải mọi di chúc đều bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.
- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ: Phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
- Di chúc miệng: Người lập phải thể hiện ý chí cuối cùng trước mặt ít nhất hai người làm chứng. Ngay sau đó, người làm chứng phải ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ; trong thời hạn 5 ngày làm việc, chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Đối với di chúc miệng, nếu sau 3 tháng kể từ thời điểm lập, người lập vẫn còn sống, minh mẫn và sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ theo khoản 2 Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015.
3. Di chúc hiệu lực khi nào?
Theo Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế, tức thời điểm người có tài sản chết theo Điều 611 Bộ luật này. Vì vậy, người được chỉ định hưởng di sản chưa có quyền nhận tài sản chỉ vì di chúc đã được lập.
Ví dụ: Ông A lập di chúc để lại căn nhà cho con gái. Khi ông A còn sống, ông vẫn có quyền sử dụng, định đoạt căn nhà và sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế di chúc theo quy định pháp luật. Khi ông A qua đời, việc thực hiện di chúc mới được xem xét.
Trường hợp nào di chúc không có hiệu lực?
Theo Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc có thể không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau:
- Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc: Phần di chúc liên quan đến người đó không có hiệu lực.
- Cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng di sản không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế: Phần di chúc liên quan đến cơ quan, tổ chức đó không có hiệu lực.
- Di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế: Di chúc không có hiệu lực đối với phần di sản đó.
- Di chúc có nhiều phần nhưng chỉ một phần không hợp pháp: Phần không hợp pháp không có hiệu lực; các phần còn lại vẫn có thể có hiệu lực nếu không ảnh hưởng đến hiệu lực của toàn bộ di chúc.
Ngoài ra, nếu di chúc không đáp ứng điều kiện hợp pháp theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc có thể không được công nhận để làm căn cứ phân chia di sản.
Có thể sửa đổi hoặc hủy bỏ di chúc đã lập không?
Theo Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc bất cứ lúc nào. Nếu lập di chúc mới thay thế di chúc cũ thì di chúc trước không có hiệu lực, trừ trường hợp di chúc mới chỉ thay thế một phần.
Ví dụ: Ông B lập di chúc để lại toàn bộ nhà đất cho con trai, sau đó lập di chúc mới để chia tài sản cho cả con trai và con gái. Việc xác định di chúc nào được thực hiện phải căn cứ vào nội dung và hiệu lực của các bản di chúc theo quy định pháp luật.
Như vậy, thời điểm lập di chúc không đồng nghĩa với thời điểm di chúc phát sinh hiệu lực. Khi giải quyết thừa kế, cần xác định thời điểm mở thừa kế, tính hợp pháp của di chúc và những phần di chúc còn hiệu lực để làm căn cứ phân chia di sản.
4. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc là những ai?
Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, một số người vẫn được hưởng phần di sản nhất định dù không được người lập di chúc cho hưởng hoặc chỉ được cho hưởng ít hơn mức luật định. Đây là những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.
Những người sau đây được hưởng phần di sản theo quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015:
- Con chưa thành niên của người chết.
- Cha, mẹ, vợ hoặc chồng của người chết.
- Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Những người này không được hưởng phần di sản bắt buộc nếu họ từ chối nhận di sản theo Điều 620 hoặc thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản theo khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.
Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, mỗi người thuộc nhóm trên được hưởng phần di sản bằng 2/3 của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật và họ không được người lập di chúc cho hưởng hoặc chỉ được hưởng ít hơn mức này.
Ví dụ: Ông A qua đời, để lại di sản là 900 triệu đồng và lập di chúc để toàn bộ tài sản cho người con trai đã thành niên, có khả năng lao động. Ông A còn vợ và một người con chưa thành niên. Nếu giả định hàng thừa kế thứ nhất chỉ gồm ba người này, mỗi suất thừa kế theo pháp luật là 300 triệu đồng. Phần di sản bắt buộc của người vợ và người con chưa thành niên là 200 triệu đồng/người, tương đương hai phần ba suất thừa kế theo pháp luật.
Việc xác định phần di sản bắt buộc trên thực tế còn phụ thuộc vào phạm vi di sản, số người thừa kế theo pháp luật và các tình tiết cụ thể của vụ việc. Vì vậy, dù người lập di chúc có quyền định đoạt tài sản của mình, việc phân chia di sản vẫn phải bảo đảm quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc nếu thuộc trường hợp luật định.
5. Nội dung chủ yếu của bản di chúc và lưu ý khi lập di chúc
Để di chúc có giá trị pháp lý, người lập không chỉ phải đáp ứng điều kiện về chủ thể và hình thức mà còn cần thể hiện đầy đủ nội dung chủ yếu, xác định đúng tài sản và thực hiện đúng trình tự lập di chúc. Các yêu cầu này giúp làm rõ ý chí của người để lại di sản, hạn chế tranh chấp và tạo thuận lợi khi phân chia di sản sau khi mở thừa kế.
Theo khoản 1 Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc nên thể hiện rõ các nội dung chủ yếu sau:
- Ngày, tháng, năm lập di chúc: Là căn cứ xác định thời điểm lập, đối chiếu tình trạng của người lập và xác định bản di chúc được lập sau cùng nếu có nhiều bản.
- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc: Cần ghi chính xác thông tin nhận diện người lập, gồm họ tên, thông tin nhân thân và địa chỉ cư trú.
- Họ, tên người, cơ quan hoặc tổ chức được hưởng di sản: Cần xác định rõ người hoặc tổ chức nhận di sản, tránh ghi chung chung hoặc gây nhầm lẫn về chủ thể.
- Di sản để lại và nơi có di sản: Cần mô tả cụ thể tài sản được định đoạt và địa điểm tài sản, đặc biệt đối với nhà đất, phương tiện, tài khoản hoặc tài sản có giấy tờ sở hữu, sử dụng.
Ngoài các nội dung chủ yếu, người lập di chúc có thể bổ sung những nội dung khác phù hợp với ý chí của mình, chẳng hạn:
- Chỉ định người quản lý di sản;
- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
- Chỉ định người giữ di chúc;
- Dành một phần di sản để thờ cúng;
- Đưa ra các chỉ dẫn khác liên quan đến việc phân chia và quản lý di sản.
Di chúc cần được diễn đạt rõ ràng, không mâu thuẫn và không sử dụng cách mô tả khiến người thừa kế hoặc cơ quan có thẩm quyền khó xác định tài sản, người hưởng di sản hoặc phạm vi định đoạt.
Lưu ý khi lập di chúc để lại nhà đất
Nhà ở và quyền sử dụng đất cần được mô tả chính xác vì đây thường là nhóm tài sản có giá trị lớn, dễ phát sinh tranh chấp khi phân chia hoặc sang tên.
Khi lập di chúc liên quan đến nhà đất, cần lưu ý:
- Xác định đúng quyền sở hữu, quyền sử dụng: Nhà đất phải thuộc quyền định đoạt hợp pháp của người lập. Nếu là tài sản chung vợ chồng hoặc tài sản có nhiều người cùng quyền sở hữu, chỉ được định đoạt phần thuộc quyền của mình.
- Đối chiếu với Giấy chứng nhận: Nên ghi chính xác số thửa, số tờ bản đồ, địa chỉ, diện tích, mục đích sử dụng đất, thông tin nhà ở và các thông tin liên quan trên Giấy chứng nhận.
- Xác định rõ người nhận di sản: Ghi đầy đủ họ tên và thông tin nhận diện của người được hưởng nhà đất.
- Kiểm tra quyền thừa kế bắt buộc: Việc định đoạt nhà đất vẫn phải xem xét quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.
- Lưu ý tài sản chung vợ chồng: Không nên mặc nhiên định đoạt toàn bộ bất động sản chỉ vì Giấy chứng nhận đứng tên một người. Cần xác định nguồn gốc và phạm vi quyền tài sản trước khi lập di chúc.
Người lập có thể tham khảo mẫu di chúc thừa kế tài sản, đất đai theo quy định để chuẩn bị nội dung. Tuy nhiên, mẫu chỉ có giá trị tham khảo; nội dung cuối cùng cần được điều chỉnh theo loại tài sản, chủ thể lập di chúc và tình trạng pháp lý cụ thể của di sản.
Di chúc có bắt buộc phải công chứng không?
Không. Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản không có công chứng hoặc chứng thực vẫn có thể hợp pháp nếu đáp ứng đủ 03 điều kiện đã nêu ở phần trên. Tuy nhiên, di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
Công chứng di chúc có thể giúp xác minh ý chí của người lập và hạn chế tranh chấp về tính hợp pháp của di chúc. Người lập nên cân nhắc công chứng khi tài sản có giá trị lớn, có nhiều người thừa kế hoặc dự kiến có tranh chấp.
6. Những lưu ý trước khi lập di chúc để tránh tranh chấp di sản gia đình
Người lập di chúc có quyền định đoạt tài sản của mình cho người khác. Tuy nhiên, quyền này bị giới hạn bởi quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc và phạm vi tài sản thực tế thuộc quyền định đoạt. Đặc biệt, khi tài sản là tài sản chung vợ chồng, việc lập di chúc cần được xem xét riêng để tránh ảnh hưởng đến quyền của người còn sống.
Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, một số người vẫn được hưởng phần di sản bắt buộc dù không được chỉ định trong di chúc hoặc được hưởng ít hơn mức luật định.
Nhóm người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc gồm:
- Con chưa thành niên;
- Cha, mẹ;
- Vợ, chồng;
- Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Những người này được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu không thuộc trường hợp từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng di sản theo quy định.
Vì vậy, người lập di chúc không thể chỉ dựa vào quyền định đoạt tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 để tùy ý loại bỏ hoàn toàn quyền hưởng di sản của các chủ thể thuộc Điều 644. Việc ghi trong di chúc rằng không cho con hưởng thừa kế hoặc để toàn bộ tài sản cho một người khác không đương nhiên làm mất phần di sản bắt buộc của những người này.
Ví dụ: Ông A lập di chúc để lại toàn bộ nhà đất cho con trai trưởng, nhưng còn có người con chưa thành niên hoặc người con thành niên không có khả năng lao động. Khi ông A qua đời, phần di sản bắt buộc của người con thuộc diện Điều 644 vẫn phải được xem xét. Phần tài sản còn lại mới được phân chia theo nội dung di chúc.
Do đó, khi lập di chúc, cần xác định trước những người có quyền hưởng di sản bắt buộc để tránh việc nội dung di chúc phải điều chỉnh hoặc phát sinh tranh chấp sau khi mở thừa kế.
Vợ chồng lập di chúc đối với tài sản chung
Tài sản chung vợ chồng thường bao gồm nhà ở, quyền sử dụng đất và các tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân. Khi lập di chúc, mỗi người chỉ được định đoạt phần tài sản thuộc quyền của mình, không mặc nhiên có quyền định đoạt toàn bộ tài sản chung.
Cần phân biệt giữa:
- Phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người lập di chúc: Có thể được định đoạt theo ý chí của người đó.
- Phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người vợ hoặc người chồng còn lại: Không thuộc phạm vi định đoạt của người lập di chúc.
- Tài sản có đồng sở hữu hoặc quyền lợi của người thứ ba: Phải xác định rõ phần quyền tài sản trước khi đưa vào di chúc.
Một sai lầm phổ biến là một bên tự lập di chúc để lại toàn bộ nhà đất cho con hoặc người khác chỉ vì Giấy chứng nhận đứng tên mình. Việc đứng tên trên giấy tờ không đương nhiên chứng minh toàn bộ tài sản là tài sản riêng nếu tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân hoặc có căn cứ xác định là tài sản chung.
Bộ luật Dân sự 2005 từng có quy định về di chúc chung của vợ chồng. Tuy nhiên, Bộ luật Dân sự 2015 không còn duy trì cơ chế lập di chúc chung theo cách trước đây. Vì vậy, vợ và chồng cần thận trọng khi sử dụng hoặc tham khảo các mẫu di chúc chung vợ chồng theo quy định cũ.
Ví dụ: Hai vợ chồng cùng định đoạt tài sản chung trong một văn bản với ý định để lại toàn bộ nhà đất cho các con sau khi cả hai qua đời. Sau khi một người chết, người còn sống muốn thay đổi phương án phân chia hoặc định đoạt lại phần tài sản của mình. Nếu văn bản được lập không đúng hình thức hoặc không phân định rõ phần tài sản của từng người, việc xác định hiệu lực và quyền sửa đổi, thay thế di chúc có thể phát sinh tranh chấp.
Để bảo đảm quyền tự định đoạt và hạn chế rủi ro, vợ chồng nên:
- Xác định rõ tài sản chung và phần quyền của từng người;
- Lập di chúc riêng cho từng người đối với phần tài sản thuộc quyền định đoạt;
- Mô tả chính xác tài sản, đặc biệt là nhà đất;
- Kiểm tra quyền hưởng di sản bắt buộc của cha mẹ, con và người có liên quan;
- Tham vấn công chứng viên hoặc người có chuyên môn khi tài sản có giá trị lớn, có nhiều đồng sở hữu hoặc có yếu tố tranh chấp.
Di chúc chung của vợ chồng tuy có vẻ tiện lợi về mặt hình thức tại thời điểm lập, nhưng lại ẩn chứa những rủi ro pháp lý rất lớn về quyền tự định đoạt tài sản khi một bên qua đời.
Như vậy, hai vấn đề cần đặc biệt lưu ý khi lập di chúc là không được xâm phạm phần di sản bắt buộc của người thừa kế theo Điều 644 và không được định đoạt vượt quá phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình. Đây là cơ sở quan trọng để bảo đảm di chúc có thể được thực hiện đúng ý chí và hạn chế tranh chấp trong gia đình.
7. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về di chúc (FAQs)
Di chúc có hiệu lực từ thời điểm nào?
Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế, tức thời điểm người lập di chúc chết. Chỉ di chúc hợp pháp mới có giá trị pháp lý và được dùng làm căn cứ phân chia di sản.
Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện chính:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
- Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Hình thức di chúc phù hợp với quy định pháp luật.
- Các trường hợp đặc biệt phải đáp ứng điều kiện riêng về độ tuổi, người làm chứng, công chứng hoặc chứng thực.
Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau:
- Di chúc không hợp pháp. Nếu chỉ một phần nội dung không hợp pháp và không ảnh hưởng đến các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.
- Người thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc. Trường hợp cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế không còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế thì phần di chúc liên quan cũng không có hiệu lực.
- Di sản không còn tại thời điểm mở thừa kế. Nếu di sản chỉ còn một phần thì phần di chúc liên quan đến phần tài sản còn lại vẫn có thể có hiệu lực.
- Di chúc bị thay thế bằng di chúc hợp pháp khác. Nếu một người lập nhiều di chúc đối với cùng một tài sản thì bản di chúc sau cùng có hiệu lực.
- Người thừa kế từ chối nhận di sản.
- Người thừa kế không có quyền hưởng di sản theo quy định pháp luật.
Sửa đổi di chúc là gì?
Sửa đổi di chúc là việc người lập di chúc thay đổi một phần nội dung của di chúc đã lập bằng ý chí tự nguyện của mình.
Nội dung có thể được sửa đổi gồm:
- Thay đổi người được hưởng di sản.
- Thay đổi phần di sản của từng người thừa kế.
- Thay đổi quyền và nghĩa vụ mà người lập di chúc giao cho người thừa kế.
- Sửa đổi, bổ sung cách diễn đạt hoặc các nội dung cụ thể trong di chúc.
Việc sửa đổi phải do chính người lập di chúc thực hiện trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt và tự nguyện. Nếu lập di chúc mới để thay thế nội dung trước đó thì cần xác định rõ phạm vi thay thế nhằm tránh phát sinh tranh chấp.
Người lập di chúc là gì?
Người lập di chúc là cá nhân thể hiện ý chí của mình nhằm định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của mình sau khi chết. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể lập di chúc bằng văn bản nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý. Người lập di chúc phải đáp ứng điều kiện về sự minh mẫn, sáng suốt và tự nguyện theo quy định pháp luật.
Người lập di chúc có các quyền cơ bản sau:
- Chỉ định người thừa kế.
- Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
- Dành một phần di sản để di tặng hoặc thờ cúng.
- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế trong phạm vi di sản.
- Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản và người phân chia di sản.
Tuy nhiên, quyền định đoạt của người lập di chúc không phải là tuyệt đối. Người lập di chúc chỉ được định đoạt phần tài sản thuộc quyền của mình và phải bảo đảm quyền thừa kế bắt buộc của những chủ thể được pháp luật bảo vệ.
Nếu bạn còn vướng mắc về phân chia di sản, lập di chúc hoặc quyền thừa kế, hãy gọi ngay 1900.6162 để được luật sư Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, giải đáp các vấn đề pháp lý và định hướng phương án xử lý phù hợp.