- 1. Di chúc là gì? Bản chất và quyền của người lập di chúc
- Quyền của người lập di chúc là những gì?
- 2. Các hình thức lập di chúc hợp pháp hợp lệ theo luật hiện nay?
- Di chúc bằng văn bản
- Di chúc miệng
- 3. Điều kiện để một bản di chúc hợp pháp và có hiệu lực pháp luật?
- 4. Thời điểm di chúc phát sinh hiệu lực và các trường hợp di chúc bị vô hiệu?
- Các trường hợp di chúc không có hiệu lực
- Ví dụ về di chúc bị vô hiệu một phần
- Thời hiệu và chứng cứ khi yêu cầu giải quyết tranh chấp
- 5. Nội dung chủ yếu của bản di chúc và lưu ý khi lập di chúc
- Lưu ý khi lập di chúc để lại nhà đất
- 6. Những lưu ý trước khi lập di chúc để tránh tranh chấp di sản gia đình
- Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
- Vợ chồng lập di chúc đối với tài sản chung
- 6. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về di chúc (FAQs)
- Di chúc có hiệu lực từ thời điểm nào?
- Sửa đổi di chúc là gì?
- Người lập di chúc là gì?
1. Di chúc là gì? Bản chất và quyền của người lập di chúc
Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Di chúc là hành vi pháp lý đơn phương, thể hiện quyền tự định đoạt tài sản của cá nhân. Người lập di chúc tự quyết định việc để lại tài sản cho ai, mà không cần sự đồng ý của người được chỉ định hưởng di sản tại thời điểm lập.
Từ quy định trên, di chúc có ba đặc điểm pháp lý cơ bản:
- Quyền định đoạt độc lập: Người lập di chúc có quyền tự mình quyết định việc chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Quyền này được thực hiện trên cơ sở ý chí tự nguyện và trong phạm vi tài sản mà người lập có quyền định đoạt.
- Hiệu lực phát sinh khi mở thừa kế: Di chúc không phát sinh hiệu lực thừa kế ngay khi được lập. Việc định đoạt tài sản được thực hiện từ thời điểm mở thừa kế, tức thời điểm người lập di chúc chết, theo Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015.
- Quyền thay đổi hoặc hủy bỏ: Trong thời gian còn sống, người lập di chúc có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc bất cứ lúc nào theo Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015.
Ví dụ: Ông B lập di chúc có công chứng, để lại nhà và quyền sử dụng đất cho người con út. Khi ông B còn sống, di chúc chưa làm phát sinh quyền hưởng di sản cho người con. Ông B vẫn có quyền sử dụng, định đoạt tài sản hoặc lập di chúc mới để thay thế di chúc đã lập, nếu việc định đoạt phù hợp với pháp luật.
Chỉ khi ông B chết, di chúc mới được xem xét thực hiện tại thời điểm mở thừa kế. Việc phân chia tài sản khi đó vẫn phải tuân thủ các quy định về thừa kế, bao gồm cả quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.
Quyền của người lập di chúc là những gì?
Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có các quyền cơ bản:
- Chỉ định người thừa kế: Có thể chỉ định cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức hưởng di sản.
- Phân chia di sản: Xác định phần tài sản hoặc tỷ lệ di sản mà từng người được hưởng.
- Dành tài sản để di tặng hoặc thờ cúng: Có thể dành một phần di sản cho việc di tặng hoặc thờ cúng theo quy định.
- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế: Có thể yêu cầu người hưởng di sản thực hiện nghĩa vụ tài sản phù hợp pháp luật.
- Chỉ định người giữ, quản lý hoặc phân chia di sản: Có thể lựa chọn cá nhân hoặc tổ chức thực hiện các công việc này sau khi mở thừa kế.
Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A có một căn nhà và khoản tiền tiết kiệm. Khi lập di chúc, ông có thể:
- Để lại 50% giá trị di sản cho người con cả và 40% cho người con thứ;
- Dành 10% di sản cho việc thờ cúng theo quy định pháp luật;
- Giao cho người con cả thực hiện nghĩa vụ tài sản hợp pháp trong phạm vi di sản;
- Chỉ định một cá nhân hoặc tổ chức giữ, quản lý và thực hiện việc phân chia di sản theo nội dung di chúc.
Các quyết định này chỉ có giá trị trong phạm vi tài sản thuộc quyền định đoạt hợp pháp của ông A và không được làm ảnh hưởng đến quyền của những người thừa kế bắt buộc theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.
Như vậy, di chúc là công cụ pháp lý giúp cá nhân chủ động định đoạt tài sản sau khi chết. Tuy nhiên, quyền này chỉ được thực hiện trong phạm vi pháp luật cho phép và không được xâm phạm các quyền thừa kế bắt buộc mà pháp luật bảo vệ.
2. Các hình thức lập di chúc hợp pháp hợp lệ theo luật hiện nay?
Theo Điều 627 và Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, pháp luật hiện hành ghi nhận 02 hình thức lập di chúc:
- Di chúc bằng văn bản;
- Di chúc bằng miệng.
Trong đó, di chúc bằng văn bản được chia thành 04 hình thức cụ thể, tùy thuộc vào việc có người làm chứng, công chứng hoặc chứng thực.
Di chúc bằng văn bản
Di chúc bằng văn bản là hình thức người lập di chúc thể hiện ý chí định đoạt tài sản thông qua nội dung được ghi nhận bằng chữ viết hoặc phương thức thể hiện trên văn bản theo quy định pháp luật.
Theo Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản gồm 04 hình thức:
1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng
Đây là hình thức người lập di chúc tự viết và ký vào bản di chúc. Hình thức này phù hợp khi người lập có khả năng tự mình viết nội dung di chúc và ký xác nhận. Nếu nhờ người khác viết hoặc đánh máy, văn bản có thể không còn đáp ứng điều kiện của hình thức di chúc không có người làm chứng.
Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A tự viết toàn bộ nội dung di chúc, ghi rõ ngày tháng năm lập, thông tin người hưởng di sản, tài sản để lại và ký tên ở cuối văn bản. Đây là di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng
Trường hợp người lập di chúc không tự viết được, có thể nhờ người khác viết hoặc đánh máy. Tuy nhiên, phải có ít nhất 02 người làm chứng và người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng.
Ví dụ: Ông B bị yếu tay, không thể tự viết di chúc nên nhờ người khác đánh máy nội dung theo đúng ý chí của mình. Ông B ký hoặc điểm chỉ trước mặt người làm chứng; những người làm chứng xác nhận và ký tên vào bản di chúc.
3. Di chúc bằng văn bản có công chứng
Người lập di chúc yêu cầu công chứng tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng. Công chứng viên thực hiện việc ghi chép, kiểm tra nội dung và xác nhận theo trình tự pháp luật về công chứng.
Ví dụ: Bà C đến Văn phòng công chứng, tuyên bố ý chí để lại căn nhà cho con gái. Sau khi công chứng viên kiểm tra nội dung, bà C ký hoặc điểm chỉ trước mặt công chứng viên và hoàn tất thủ tục công chứng di chúc.
4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực
Người lập di chúc thực hiện thủ tục chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền, trong đó có Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định pháp luật về chứng thực.
Ví dụ: Ông D lập văn bản di chúc và đề nghị UBND cấp xã thực hiện thủ tục chứng thực theo quy định. Đây là hình thức di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Di chúc miệng
Di chúc bằng miệng là hình thức người lập di chúc thể hiện ý chí định đoạt tài sản bằng lời nói thay vì lập thành văn bản.
Theo Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc miệng chỉ được lập khi:
- Tính mạng của một người bị cái chết đe dọa;
- Người đó không thể lập di chúc bằng văn bản.
Di chúc miệng phải được thể hiện trước mặt ít nhất 02 người làm chứng. Ngay sau đó, những người làm chứng phải ghi chép lại nội dung, cùng ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản ghi nhận lời nói của người lập di chúc. Văn bản này phải được công chứng hoặc chứng thực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng.
Ví dụ: Ông Nguyễn Văn E bị tai nạn nghiêm trọng, tính mạng bị đe dọa và không thể viết hoặc ký di chúc. Trước mặt 02 người đồng hành, ông tuyên bố việc để lại tài sản cho các con. Những người làm chứng phải ghi chép, ký tên và thực hiện thủ tục xác nhận theo quy định.
Di chúc miệng không có giá trị vô thời hạn. Theo khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, sau 03 tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng mà người lập vẫn còn sống, minh mẫn và sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
Do đó, di chúc miệng chỉ là hình thức đặc biệt được áp dụng trong tình huống cấp thiết. Người có điều kiện lập di chúc bằng văn bản nên ưu tiên hình thức này để hạn chế tranh chấp về nội dung, người làm chứng và trình tự xác nhận.
3. Điều kiện để một bản di chúc hợp pháp và có hiệu lực pháp luật?
Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, một bản di chúc muốn có hiệu lực phải đáp ứng các yêu cầu về người lập di chúc, nội dung, hình thức và điều kiện riêng đối với một số trường hợp đặc biệt. Có thể hệ thống thành 04 nhóm điều kiện chính như sau:
1. Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt và tự nguyện
Theo khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc phải đáp ứng các yêu cầu:
- Minh mẫn, sáng suốt tại thời điểm lập di chúc.
- Việc lập di chúc phải xuất phát từ ý chí tự nguyện.
- Không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
Điều kiện này nhằm bảo đảm nội dung di chúc phản ánh đúng ý chí của người để lại tài sản. Nếu di chúc được lập khi người lập không còn minh mẫn hoặc bị tác động trái ý muốn, tính hợp pháp của di chúc có thể bị tranh chấp.
2. Nội dung di chúc không được trái pháp luật và đạo đức xã hội
Theo khoản 2 Điều 630, nội dung di chúc phải:
- Không vi phạm điều cấm của luật.
- Không trái đạo đức xã hội.
- Thể hiện việc định đoạt tài sản trong phạm vi pháp luật cho phép.
Quyền định đoạt tài sản của người lập di chúc không phải là quyền tuyệt đối. Khi phân chia di sản, cần đồng thời xem xét quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.
Theo đó, một số chủ thể như con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con thành niên không có khả năng lao động có thể vẫn được hưởng phần di sản bắt buộc nếu đáp ứng điều kiện luật định, dù nội dung di chúc không chỉ định cho họ hưởng di sản.
3. Hình thức di chúc phải phù hợp với quy định pháp luật
Di chúc phải được lập theo hình thức phù hợp với quy định pháp luật. Các hình thức gồm:
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
- Di chúc bằng văn bản có công chứng;
- Di chúc bằng văn bản có chứng thực;
- Di chúc miệng trong trường hợp pháp luật cho phép.
Mỗi hình thức có yêu cầu riêng về cách lập, chữ ký, điểm chỉ, người làm chứng, công chứng hoặc chứng thực.
Ví dụ, di chúc miệng chỉ được lập khi tính mạng người lập bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Trường hợp này phải có ít nhất 02 người làm chứng và thực hiện thủ tục ghi chép, ký hoặc điểm chỉ, xác nhận theo Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015.
4. Một số trường hợp đặc biệt phải đáp ứng điều kiện riêng
Một số chủ thể hoặc trường hợp lập di chúc phải tuân thủ yêu cầu riêng, gồm:
- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: Phải lập di chúc bằng văn bản và được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
- Người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ: Di chúc phải được lập thành văn bản, có người làm chứng và được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
- Di chúc có người làm chứng hoặc di chúc miệng: Người làm chứng phải đáp ứng điều kiện tại Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015.
Người không được làm chứng gồm:
- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc;
- Người chưa thành niên;
- Người mất năng lực hành vi dân sự;
- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Ví dụ về điều kiện người làm chứng
Ông H lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng để lại toàn bộ tài sản cho người cháu họ. Tuy nhiên, hai người làm chứng lại là vợ chồng người con trai trưởng của ông H. Những người này thuộc hàng thừa kế theo pháp luật và có quyền lợi liên quan đến việc phân chia di sản.
Trong trường hợp này, họ không đáp ứng điều kiện làm chứng theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015. Di chúc có thể bị tranh chấp và bị Tòa án tuyên không hợp pháp nếu vi phạm điều kiện về người làm chứng.
Lưu ý về nguy cơ di chúc bị vô hiệu
Việc đáp ứng các điều kiện tại Điều 630 là cơ sở để xác định tính hợp pháp của di chúc. Tuy nhiên, di chúc vẫn có thể bị vô hiệu toàn bộ hoặc một phần nếu không đáp ứng điều kiện có hiệu lực hoặc thuộc trường hợp bị vô hiệu theo Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015.
Vì vậy, khi lập di chúc, cần kiểm tra đồng thời:
- Người lập có minh mẫn, sáng suốt và tự nguyện hay không.
- Nội dung định đoạt có phù hợp pháp luật và đạo đức xã hội hay không.
- Hình thức lập di chúc có đúng quy định hay không.
- Người làm chứng và các điều kiện đặc biệt có được đáp ứng đầy đủ hay không.
4. Thời điểm di chúc phát sinh hiệu lực và các trường hợp di chúc bị vô hiệu?
Di chúc phát sinh hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế, tức thời điểm người lập di chúc chết theo Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015. Trước thời điểm này, di chúc chưa phát sinh hiệu lực; người lập vẫn có quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt tài sản, đồng thời có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc.
Các trường hợp di chúc không có hiệu lực
Theo Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp:
- Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc.
- Cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế không còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế.
- Di sản được định đoạt trong di chúc không còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế.
- Di chúc có nhiều phần độc lập và một phần không có hiệu lực nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại.
Như vậy, không phải mọi sai sót đều làm toàn bộ di chúc mất hiệu lực. Nếu chỉ một phần nội dung không đáp ứng điều kiện pháp luật, các phần độc lập còn lại vẫn có thể được công nhận.
Một bản di chúc có thể bị xác định không hợp pháp hoặc không có hiệu lực nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Vi phạm điều kiện về người lập di chúc và sự tự nguyện
Người lập di chúc không minh mẫn, sáng suốt tại thời điểm lập hoặc việc lập di chúc bị tác động bởi hành vi lừa dối, đe dọa, cưỡng ép. Đây là nhóm vi phạm điều kiện có hiệu lực theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.
2. Nội dung di chúc vi phạm pháp luật
Di chúc có nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội hoặc định đoạt tài sản không thuộc phạm vi quyền sở hữu, quyền định đoạt hợp pháp của người lập.
3. Hình thức di chúc không đúng quy định
Di chúc không tuân thủ hình thức tương ứng có thể không được công nhận. Ví dụ, di chúc miệng không đáp ứng yêu cầu về ít nhất 02 người làm chứng, việc ghi chép, ký hoặc điểm chỉ và thủ tục xác nhận trong thời hạn luật định có thể bị tranh chấp về hiệu lực.
4. Không bảo đảm quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, một số người vẫn được hưởng phần di sản bắt buộc dù không được chỉ định trong di chúc hoặc được hưởng ít hơn mức luật định. Nhóm này gồm:
- Con chưa thành niên;
- Cha, mẹ;
- Vợ, chồng;
- Con thành niên không có khả năng lao động.
Phần di sản bắt buộc được xác định bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu người đó không thuộc trường hợp từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng di sản theo quy định. Trong trường hợp này, phần định đoạt vượt quá quyền của người lập có thể bị điều chỉnh, nhưng không nhất thiết làm vô hiệu toàn bộ di chúc.
Ví dụ về di chúc bị vô hiệu một phần
Ông L lập di chúc để lại toàn bộ nhà đất cho người con trai trưởng. Ông còn có một người con gái bị mất khả năng lao động, thuộc nhóm người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.
Khi ông L qua đời, di chúc bắt đầu phát sinh hiệu lực. Tuy nhiên, phần nội dung tước toàn bộ quyền hưởng di sản của người con gái không được thực hiện nếu người này đáp ứng điều kiện hưởng di sản bắt buộc. Di sản phải được xác định và dành lại phần thừa kế bắt buộc theo quy định; phần định đoạt còn lại cho người con trai trưởng vẫn có thể tiếp tục có hiệu lực.
Thời hiệu và chứng cứ khi yêu cầu giải quyết tranh chấp
Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015:
- Thời hiệu yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
- Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại là 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
Người yêu cầu Tòa án xem xét tính hợp pháp hoặc hiệu lực của di chúc cần cung cấp tài liệu, chứng cứ phù hợp, chẳng hạn:
- Tài liệu thể hiện tình trạng nhận thức của người lập tại thời điểm lập di chúc;
- Kết luận giám định trong trường hợp có căn cứ yêu cầu giám định;
- Chứng cứ về hành vi lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép;
- Tài liệu chứng minh di chúc không đúng hình thức;
- Giấy tờ xác định quyền sở hữu, quyền định đoạt đối với di sản.
Như vậy, thời điểm mở thừa kế là mốc xác định khi nào di chúc phát sinh hiệu lực. Tuy nhiên, di chúc chỉ được thực hiện trong phạm vi đáp ứng điều kiện có hiệu lực và không thuộc trường hợp không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo Bộ luật Dân sự 2015.
5. Nội dung chủ yếu của bản di chúc và lưu ý khi lập di chúc
Để di chúc có giá trị pháp lý, người lập không chỉ phải đáp ứng điều kiện về chủ thể và hình thức mà còn cần thể hiện đầy đủ nội dung chủ yếu, xác định đúng tài sản và thực hiện đúng trình tự lập di chúc. Các yêu cầu này giúp làm rõ ý chí của người để lại di sản, hạn chế tranh chấp và tạo thuận lợi khi phân chia di sản sau khi mở thừa kế.
Theo khoản 1 Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc nên thể hiện rõ các nội dung chủ yếu sau:
- Ngày, tháng, năm lập di chúc: Là căn cứ xác định thời điểm lập, đối chiếu tình trạng của người lập và xác định bản di chúc được lập sau cùng nếu có nhiều bản.
- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc: Cần ghi chính xác thông tin nhận diện người lập, gồm họ tên, thông tin nhân thân và địa chỉ cư trú.
- Họ, tên người, cơ quan hoặc tổ chức được hưởng di sản: Cần xác định rõ người hoặc tổ chức nhận di sản, tránh ghi chung chung hoặc gây nhầm lẫn về chủ thể.
- Di sản để lại và nơi có di sản: Cần mô tả cụ thể tài sản được định đoạt và địa điểm tài sản, đặc biệt đối với nhà đất, phương tiện, tài khoản hoặc tài sản có giấy tờ sở hữu, sử dụng.
Ngoài các nội dung chủ yếu, người lập di chúc có thể bổ sung những nội dung khác phù hợp với ý chí của mình, chẳng hạn:
- Chỉ định người quản lý di sản;
- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
- Chỉ định người giữ di chúc;
- Dành một phần di sản để thờ cúng;
- Đưa ra các chỉ dẫn khác liên quan đến việc phân chia và quản lý di sản.
Di chúc cần được diễn đạt rõ ràng, không mâu thuẫn và không sử dụng cách mô tả khiến người thừa kế hoặc cơ quan có thẩm quyền khó xác định tài sản, người hưởng di sản hoặc phạm vi định đoạt.
Lưu ý khi lập di chúc để lại nhà đất
Nhà ở và quyền sử dụng đất cần được mô tả chính xác vì đây thường là nhóm tài sản có giá trị lớn, dễ phát sinh tranh chấp khi phân chia hoặc sang tên.
Khi lập di chúc liên quan đến nhà đất, cần lưu ý:
- Xác định đúng quyền sở hữu, quyền sử dụng: Nhà đất phải thuộc quyền định đoạt hợp pháp của người lập. Nếu là tài sản chung vợ chồng hoặc tài sản có nhiều người cùng quyền sở hữu, chỉ được định đoạt phần thuộc quyền của mình.
- Đối chiếu với Giấy chứng nhận: Nên ghi chính xác số thửa, số tờ bản đồ, địa chỉ, diện tích, mục đích sử dụng đất, thông tin nhà ở và các thông tin liên quan trên Giấy chứng nhận.
- Xác định rõ người nhận di sản: Ghi đầy đủ họ tên và thông tin nhận diện của người được hưởng nhà đất.
- Kiểm tra quyền thừa kế bắt buộc: Việc định đoạt nhà đất vẫn phải xem xét quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.
- Lưu ý tài sản chung vợ chồng: Không nên mặc nhiên định đoạt toàn bộ bất động sản chỉ vì Giấy chứng nhận đứng tên một người. Cần xác định nguồn gốc và phạm vi quyền tài sản trước khi lập di chúc.
Người lập có thể tham khảo mẫu di chúc thừa kế tài sản, đất đai theo quy định để chuẩn bị nội dung. Tuy nhiên, mẫu chỉ có giá trị tham khảo; nội dung cuối cùng cần được điều chỉnh theo loại tài sản, chủ thể lập di chúc và tình trạng pháp lý cụ thể của di sản.
6. Những lưu ý trước khi lập di chúc để tránh tranh chấp di sản gia đình
Người lập di chúc có quyền định đoạt tài sản của mình cho người khác. Tuy nhiên, quyền này bị giới hạn bởi quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc và phạm vi tài sản thực tế thuộc quyền định đoạt. Đặc biệt, khi tài sản là tài sản chung vợ chồng, việc lập di chúc cần được xem xét riêng để tránh ảnh hưởng đến quyền của người còn sống.
Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, một số người vẫn được hưởng phần di sản bắt buộc dù không được chỉ định trong di chúc hoặc được hưởng ít hơn mức luật định.
Nhóm người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc gồm:
- Con chưa thành niên;
- Cha, mẹ;
- Vợ, chồng;
- Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Những người này được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu không thuộc trường hợp từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng di sản theo quy định.
Vì vậy, người lập di chúc không thể chỉ dựa vào quyền định đoạt tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 để tùy ý loại bỏ hoàn toàn quyền hưởng di sản của các chủ thể thuộc Điều 644. Việc ghi trong di chúc rằng không cho con hưởng thừa kế hoặc để toàn bộ tài sản cho một người khác không đương nhiên làm mất phần di sản bắt buộc của những người này.
Ví dụ: Ông A lập di chúc để lại toàn bộ nhà đất cho con trai trưởng, nhưng còn có người con chưa thành niên hoặc người con thành niên không có khả năng lao động. Khi ông A qua đời, phần di sản bắt buộc của người con thuộc diện Điều 644 vẫn phải được xem xét. Phần tài sản còn lại mới được phân chia theo nội dung di chúc.
Do đó, khi lập di chúc, cần xác định trước những người có quyền hưởng di sản bắt buộc để tránh việc nội dung di chúc phải điều chỉnh hoặc phát sinh tranh chấp sau khi mở thừa kế.
Vợ chồng lập di chúc đối với tài sản chung
Tài sản chung vợ chồng thường bao gồm nhà ở, quyền sử dụng đất và các tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân. Khi lập di chúc, mỗi người chỉ được định đoạt phần tài sản thuộc quyền của mình, không mặc nhiên có quyền định đoạt toàn bộ tài sản chung.
Cần phân biệt giữa:
- Phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người lập di chúc: Có thể được định đoạt theo ý chí của người đó.
- Phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người vợ hoặc người chồng còn lại: Không thuộc phạm vi định đoạt của người lập di chúc.
- Tài sản có đồng sở hữu hoặc quyền lợi của người thứ ba: Phải xác định rõ phần quyền tài sản trước khi đưa vào di chúc.
Một sai lầm phổ biến là một bên tự lập di chúc để lại toàn bộ nhà đất cho con hoặc người khác chỉ vì Giấy chứng nhận đứng tên mình. Việc đứng tên trên giấy tờ không đương nhiên chứng minh toàn bộ tài sản là tài sản riêng nếu tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân hoặc có căn cứ xác định là tài sản chung.
Bộ luật Dân sự 2005 từng có quy định về di chúc chung của vợ chồng. Tuy nhiên, Bộ luật Dân sự 2015 không còn duy trì cơ chế lập di chúc chung theo cách trước đây. Vì vậy, vợ và chồng cần thận trọng khi sử dụng hoặc tham khảo các mẫu di chúc chung vợ chồng theo quy định cũ.
Ví dụ: Hai vợ chồng cùng định đoạt tài sản chung trong một văn bản với ý định để lại toàn bộ nhà đất cho các con sau khi cả hai qua đời. Sau khi một người chết, người còn sống muốn thay đổi phương án phân chia hoặc định đoạt lại phần tài sản của mình. Nếu văn bản được lập không đúng hình thức hoặc không phân định rõ phần tài sản của từng người, việc xác định hiệu lực và quyền sửa đổi, thay thế di chúc có thể phát sinh tranh chấp.
Để bảo đảm quyền tự định đoạt và hạn chế rủi ro, vợ chồng nên:
- Xác định rõ tài sản chung và phần quyền của từng người;
- Lập di chúc riêng cho từng người đối với phần tài sản thuộc quyền định đoạt;
- Mô tả chính xác tài sản, đặc biệt là nhà đất;
- Kiểm tra quyền hưởng di sản bắt buộc của cha mẹ, con và người có liên quan;
- Tham vấn công chứng viên hoặc người có chuyên môn khi tài sản có giá trị lớn, có nhiều đồng sở hữu hoặc có yếu tố tranh chấp.
Di chúc chung của vợ chồng tuy có vẻ tiện lợi về mặt hình thức tại thời điểm lập, nhưng lại ẩn chứa những rủi ro pháp lý rất lớn về quyền tự định đoạt tài sản khi một bên qua đời.
Như vậy, hai vấn đề cần đặc biệt lưu ý khi lập di chúc là không được xâm phạm phần di sản bắt buộc của người thừa kế theo Điều 644 và không được định đoạt vượt quá phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình. Đây là cơ sở quan trọng để bảo đảm di chúc có thể được thực hiện đúng ý chí và hạn chế tranh chấp trong gia đình.
6. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về di chúc (FAQs)
Di chúc có hiệu lực từ thời điểm nào?
Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế, tức thời điểm người lập di chúc chết. Chỉ di chúc hợp pháp mới có giá trị pháp lý và được dùng làm căn cứ phân chia di sản.
Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện chính:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
- Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Hình thức di chúc phù hợp với quy định pháp luật.
- Các trường hợp đặc biệt phải đáp ứng điều kiện riêng về độ tuổi, người làm chứng, công chứng hoặc chứng thực.
Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau:
- Di chúc không hợp pháp. Nếu chỉ một phần nội dung không hợp pháp và không ảnh hưởng đến các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.
- Người thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc. Trường hợp cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế không còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế thì phần di chúc liên quan cũng không có hiệu lực.
- Di sản không còn tại thời điểm mở thừa kế. Nếu di sản chỉ còn một phần thì phần di chúc liên quan đến phần tài sản còn lại vẫn có thể có hiệu lực.
- Di chúc bị thay thế bằng di chúc hợp pháp khác. Nếu một người lập nhiều di chúc đối với cùng một tài sản thì bản di chúc sau cùng có hiệu lực.
- Người thừa kế từ chối nhận di sản.
- Người thừa kế không có quyền hưởng di sản theo quy định pháp luật.
Sửa đổi di chúc là gì?
Sửa đổi di chúc là việc người lập di chúc thay đổi một phần nội dung của di chúc đã lập bằng ý chí tự nguyện của mình.
Nội dung có thể được sửa đổi gồm:
- Thay đổi người được hưởng di sản.
- Thay đổi phần di sản của từng người thừa kế.
- Thay đổi quyền và nghĩa vụ mà người lập di chúc giao cho người thừa kế.
- Sửa đổi, bổ sung cách diễn đạt hoặc các nội dung cụ thể trong di chúc.
Việc sửa đổi phải do chính người lập di chúc thực hiện trong trạng thái minh mẫn, sáng suốt và tự nguyện. Nếu lập di chúc mới để thay thế nội dung trước đó thì cần xác định rõ phạm vi thay thế nhằm tránh phát sinh tranh chấp.
Người lập di chúc là gì?
Người lập di chúc là cá nhân thể hiện ý chí của mình nhằm định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của mình sau khi chết. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể lập di chúc bằng văn bản nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý. Người lập di chúc phải đáp ứng điều kiện về sự minh mẫn, sáng suốt và tự nguyện theo quy định pháp luật.
Người lập di chúc có các quyền cơ bản sau:
- Chỉ định người thừa kế.
- Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
- Dành một phần di sản để di tặng hoặc thờ cúng.
- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế trong phạm vi di sản.
- Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản và người phân chia di sản.
Tuy nhiên, quyền định đoạt của người lập di chúc không phải là tuyệt đối. Người lập di chúc chỉ được định đoạt phần tài sản thuộc quyền của mình và phải bảo đảm quyền thừa kế bắt buộc của những chủ thể được pháp luật bảo vệ.
Nếu bạn còn vướng mắc về phân chia di sản, lập di chúc hoặc quyền thừa kế, hãy gọi ngay 1900.6162 để được luật sư Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, giải đáp các vấn đề pháp lý và định hướng phương án xử lý phù hợp.