1. Khái quát về môn Pháp luật đại cương
Pháp luật đại cương là một lĩnh vực kiến thức đa dạng, nghiên cứu về các khái niệm cơ bản và các nguyên tắc cơ bản liên quan đến Nhà nước và hệ thống pháp luật, đồng thời khám phá chúng từ góc độ khoa học pháp lý. Mối liên kết chặt chẽ giữa Nhà nước và pháp luật là hiện thực xã hội không tùy thuộc vào ý chí cá nhân, nhưng cả hai lại được tổ chức và xây dựng theo ý chí con người để phục vụ mục đích chung của xã hội. Do đó, vai trò của Nhà nước và pháp luật trong cộng đồng xã hội là không thể phủ nhận. Pháp luật, là công cụ giải quyết chính cho hầu hết các mối quan hệ trong xã hội, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định và kỷ cương xã hội.
Môn học này giúp sinh viên hiểu rõ về Nhà nước và pháp luật, cung cấp kiến thức cơ bản về các lĩnh vực chủ chốt như Hiến pháp, Hành chính, Dân sự, Hình sự,… trong hệ thống pháp luật của Việt Nam. Qua đó, người học có cơ hội nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của Nhà nước và pháp luật trong cuộc sống hàng ngày, đồng thời phát triển thái độ tuân thủ pháp luật nhà nước, nhận thức đầy đủ về trách nhiệm và nghĩa vụ của một công dân đối với quốc gia. Môn học cũng hỗ trợ người học áp dụng linh hoạt các nguyên lý pháp luật trong công việc và cuộc sống cá nhân, đặc biệt là đối với những sinh viên thuộc các ngành học xã hội. Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định môn Pháp luật đại cương là một môn học cơ bản, quan trọng và không thể thiếu đối với sinh viên ở cấp đại học.
2. Mục tiêu của môn Pháp luật đại cương
Mục tiêu của môn Pháp luật đại cương bao gồm:
- Hiểu rõ về những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến nhà nước và pháp luật, bao gồm nguồn gốc hình thành, bản chất, hình thức, và các kiểu nhà nước và pháp luật.
- Đào tạo kiến thức pháp lý cơ bản, bao gồm quy phạm pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý, và pháp chế xã hội chủ nghĩa.
- Nắm vững cấu trúc và hình thức biểu hiện của hệ thống pháp luật Việt Nam.
- Hiểu rõ về khái niệm và các chế định cơ bản của một số bộ luật quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
- Phát hiện và hiểu biết về các vấn đề pháp lý thực tế.
- Vận dụng kiến thức pháp luật để giải quyết các vấn đề pháp lý.
- Phát triển kỹ năng phân tích và giải quyết các vấn đề pháp lý trong thực tế.
- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và người khác theo chuẩn mực của pháp luật.
- Hình thành kỹ năng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục ý thức pháp luật và văn hóa pháp lý cho cộng đồng.
- Phát triển khả năng tư duy, sáng tạo, năng lực đánh giá và tự đánh giá.
- Phát triển kỹ năng sử dụng và khai thác tài liệu môn học một cách hiệu quả.
- Chủ động, tích cực tham gia và khuyến khích người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền, chấp hành kỷ luật, và phê phán những hành vi vi phạm kỷ luật và pháp luật.
3. Bộ câu hỏi ôn tập thi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương đầy đủ
Mời quý bạn đọc cùng tải về và tham khảo trọn bộ câu hỏi ôn tập thi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương đầy đủ nhất:
>> Tải ngay: Bộ câu hỏi ôn tập thi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương đầy đủ
Câu 1. Nguyên nhân của sự xuất hiện của nhà nước cổ đại nào sau đây được giai thích là do mâu thuẫn giai cấp gay gắt đến mức không thể điều hòa được:
A. Nhà nước Giéc – manh.
B. Nhà nước Rôma.
C. Nhà nước Aten.
D. Các Nhà nước phương Đông.
Câu 2. Theo học thuyết Mác – Lênin, nhận định nào sau đây là đúng:
A. Tính chất giai cấp của nhà nước không đổi, nhưng bản chất của nhà nước thì thay đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau.
B. Tính chất giai cấp và bản chất của nhà nước không thay đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau.
C. Tính chất giai cấp và bản chất của nhà nước luôn thay đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau.
D. Tính chất giai cấp của nhà nước luôn thay đổi, còn bản chất của nhà nước là không đổi qua các kiểu nhà nước khác nhau.
Câu 3. Thành phố nào sau đây không thuộc quyền quản lý trực tiếp của trung ương:
A. Thành phố Huế
B. Thành phố Cần Thơ
C. Thành phố Đà Nẵng
D. Thành phố Hải Phòng
Câu 4. Quy định nào sau đây phản ánh đúng nội dung của Điều 15 Hiến pháp Việt Nam 1992, đã được sửa đổi, bổ sung:
A. “…Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN…”.
B. “…Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN…”.
C. “…Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh theo định hướng XHCN…”.
D. “…Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế thị trường kết hợp với kế hoạch phát triển kinh tế của nhà nước theo định hướng XHCN…”.
Câu 5. Sự tồn tại của nhà nước:
A. Là kết quả tất yếu của xã hội loài người, nơi nào có xã hội là nơi tồn tại nhà nước.
B. Là kết quả tất yếu của xã hội có giai cấp.
C. Là do ý chí của các thành viên trong xã hội với mong muốn thành lập nên nhà nước để bảo vệ lợi ích chung.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 6. Hiện nay, số lượng tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là:
A. 62
B. 63
C. 64
D. 65
Câu 7. Quyền lực và hệ thống tổ chức quyền lực trong xã hội Cộng sản nói chung:
A. Hòa nhập vào xã hội và phục vụ lợi ích cho các thành viên trong xã hội.
B. Đứng trên xã hội, tách khỏi xã hội và phục vụ lợi ích cho Hội đồng thị tộc, tù trưởng, các thủ lĩnh tôn giáo.
C. Đứng trên xã hội, tách khỏi xã hội và phục vụ lợi ích cho các thành viên trong xã hội.
D. Hòa nhập vào xã hội và phục vụ cho lợi ích của Hội đồng thị tộc, tù trưởng, các thủ lĩnh tôn giáo.
Câu 8. Ngoài tính chất giai cấp, kiểu nhà nước nào sau đây còn có vai trò xã hội:
A. Nhà nước Xã hội Chủ nghĩa
B. Nhà nước Xã hội Chủ nghĩa; Nhà nước tư bản
C. Nhà nước Xã hội Chủ nghĩa; Nhà nước tư bản; Nhà nước phong kiến
D. Nhà nước Xã hội Chủ nghĩa; Nhà nước tư bản; Nhà nước phong kiến; Nhà nước chủ nghĩa
Câu 9. Theo Hiến pháp Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Thủ tướng Chính phủ của nước CHXHCN Việt Nam được bầu:
A. Bởi nhân dân bầu
B. Bởi Quốc hội bầu theo sự giới thiệu của Chủ tịch nước
C. Bởi Chủ tịch nước giới thiệu
D. Bởi Chính phủ bầu
Câu 10. Theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, nếu không có đại hội bất thường, thì mỗi bốn năm Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc một lần:
A. 3 năm
B. 4 năm
C. 5 năm
D. 6 năm
Câu 11. Hình thức cấu trúc nhà nước liên bang được áp dụng ở nước nào sau đây:
A. Việt Nam
B. Pháp
C. Ấn Độ
D. Cả B và C
Câu 12. Nhà nước nào sau đây thể hiện hình thức cấu trúc là nhà nước đơn nhất:
A. Mêxicô
B. Thụy Sĩ
C. Séc
D. Cả A, B và C
Câu 13. Hình thức cấu trúc của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là:
A. Nhà nước đơn nhất
B. Nhà nước liên bang
C. Nhà nước liên minh
D. Cả A và C đều đúng
Câu 14. Hình thức chính thể cộng hòa tổng thống được áp dụng ở nhà nước nào sau đây:
A. Đức
B. Ấn Độ
C. Nga
D. Cả A, B và C đều sai
Câu 15. Trong số các quốc gia sau, quốc gia nào sử dụng hình thức cấu trúc nhà nước cộng hòa:
A. Ucraina
B. Marốc
C. Nam Phi
D. Cả A và C
Câu 16. Nhà nước nào dưới đây thể hiện hình thức cấu trúc cộng hòa đại nghị:
A. Đức
B. Bồ Đào Nha (Dân chủ nghị viện)
C. Hoa Kỳ (Chủ tịch và Tổng thống)
D. Cả A và B
Câu 17. Nhà nước quân chủ hạn chế (quân chủ lập hiến) được định nghĩa là nhà nước:
A. Quyền lực nhà nước tối cao tập trung vào một cơ quan tập thể và hình thành theo phương thức thừa kế.
B. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một cơ quan tập thể do bầu cử.
C. Quyền lực nhà nước được phân chia giữa người đứng đầu nhà nước theo phương thức thừa kế và một cơ quan khác.
D. Quyền lực nhà nước thuộc về một tập thể gồm những người quý tộc và hình thành do thừa kế.
Câu 18. Trong hệ thống nhà nước quân chủ chuyên chế:
A. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một cơ quan tập thể và do bầu cử.
B. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về một người và hình thành do bầu cử.
C. Quyền lực nhà nước thuộc về một người và hình thành theo phương thức thừa kế.
D. Quyền lực nhà nước thuộc về một tập thể và hình thành theo phương thức thừa kế.
Câu 19. Nhà nước quân chủ được hiểu là:
A. Quyền lực nhà nước tối cao tập trung vào người đứng đầu nhà nước và hình thành do bầu cử.
B. Quyền lực nhà nước tối cao thuộc về người đứng đầu nhà nước hoặc thuộc về một tập thể và hình thành do bầu cử.
C. Quyền lực nhà nước tối cao tập trung toàn bộ hoặc một phần chủ yếu vào tay người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa kế.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 20. Tên gọi nào không phải là tên của một bộ trong hệ thống quản lý hành chính của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hiện nay:
A. Bộ thủy lợi
B. Bộ viễn thông
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Bài viết liên quan: Giới thiệu Giáo trình Pháp luật đại cương và sách Hướng dẫn học tốt môn Pháp luật đại cương của PGS.TS. Phan Trung Hiền
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về bộ câu hỏi ôn tập thi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương đầy đủ. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!