1. Bộ chỉ số đánh giá công tác phòng chống tham nhũng mới nhất

Bộ chỉ số đánh giá công tác phòng chống tham nhũng mới nhất được ban hành kèm theo Quyết định số 152/QĐ-TTCP của Thanh tra Chính Phủ ngày 14/4/2023 cụ thể như sau:

TÊN TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

Điểm

TỔNG ĐIỂM: PHẦN A (20) + PHẦN B (30) + PHẦN C (40) + PHẦN C (10)

100

A. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO, XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ PCTN

20

A.1. Đánh giá việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác PCTN

5

A.1.1. Ban hành kế hoạch PCTN năm 2022

1

A.1.2. Nội dung kế hoạch PCTN năm 2022

4

A.2. Đánh giá việc tổ chức thực hiện:

15

A.2.1. Thực hiện công tác xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật về PCTN

4

A.2.2. Thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về PCTN

4

A.2.3. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTN.

4

A.2.4. Thực hiện việc kiểm tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật về PCTN

1

A.2.5. Việc tiếp công dân của Chủ tịch UBND cấp tỉnh và chỉ đạo của Chủ tịch UBND cấp tỉnh xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân về tham nhũng; kiến nghị, đề nghị bảo vệ người tố cáo tham nhũng.

2

B. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG

30

B.1. Công tác phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực Nhà nước

26

B.1.1. Kết quả thực hiện công khai, minh bạch theo quy định của Luật PCTN 2018

5

B.1.2. Kết quả cải cách hành chính (PAR năm 2022)

1

B.1.3. Kết quả chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI năm 2022)

1

B.1.4. Kết quả thực Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025

1

B.1.5. Kết quả việc thực hiện định mức, chế độ, tiêu chuẩn (ĐM, CĐ, TC)

2

B.1.6. Kết quả kiểm soát xung đột lợi ích (XĐLI)

4

B.1.7. Kết quả việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức

1

B.1.8. Kết quả thực hiện quy tắc ứng xử

1

B.1.9. Kết quả kiểm soát tài sản, thu nhập (TSTN)

5

B.1.10. Kết quả thực hiện Chỉ thị 10/TTg ngày 22/4/2019 của TTg CP về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc (Chỉ thị 10)

4

B.2. Công tác phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước

Bao gồm: (1) Công ty đại chúng, (2) tổ chức tín dụng và (3) tổ chức XH do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ có huy động khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện trên địa bàn tỉnh.

4

B.2.1. UBND cấp tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn, đôn đốc thực hiện công tác phòng ngừa tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước

1

B.2.2. Kết quả Thanh tra việc thực hiện pháp luật PCTN đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước

3

C. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ THAM NHŨNG

40

C.1. Việc phát hiện hành vi tham nhũng

12

C.1.1. Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua kiểm tra, thanh tra, giám sát.

4

C.1.2. Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua phản ánh, tố cáo

4

C.1.3. Kết quả phát hiện hành vi tham nhũng qua điều tra, truy tố, xét xử

4

C.2. Việc xử lý tham nhũng

20

C.2.1. Kết quả xử lý kỷ luật đối với tổ chức, cá nhân do để xảy ra tham nhũng

 

C.2.2. Kết quả xử lý hình sự người có hành vi tham nhũng

7,5

C.2.3. Kết quả xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào mức độ của vụ việc tham nhũng.

7,5

C.3. Kết quả xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về PCTN

8

C.3.1. Kết quả xử lý vi phạm trong thực hiện công khai minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức đơn vị (Điều 81 - Nghị định 59/2019/NĐ-CP)

1

C.3.2. Kết quả xử lý vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn (Điều 82 - Nghị định 59/2019/NĐ-CP)

1

C.3.3. Kết quả xử lý vi phạm quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (Điều 83 - Nghị định 59/2019/NĐ-CP)

1

C.3.4. Kết quả xử lý vi phạm quy định về xung đột lợi ích (Điều 84 - Nghị định 59/2019/NĐ-CP)

1

C.3.5. Kết quả xử lý vi phạm quy định về chuyển đổi vị trí công tác

1

C.3.6. Kết quả xử lý vi phạm quy định về báo cáo, xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng (Điều 85 - Nghị định 59/2019/NĐ-CP)

1

C.3.7. Kết quả xử lý hành vi vi phạm đối với người kê khai TSTN và xử lý hành vi vi phạm khác trong kiểm soát TSTN (Điều 20, 21- Nghị định 130/2020/NĐ-CP)

2

D. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VIỆC THU HỒI TIỀN, TÀI SẢN THAM NHŨNG

10

D.1. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh

5

D.1.1. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra

3

D.1.2. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác giải quyết đơn tố cáo, phản ánh

2

D.2. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án

5

D.2.1. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác điều tra, truy tố, xét xử

2,5

D.2.2. Kết quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác thi hành án

2,5

 

2. Nội dung cụ thể các tiêu chí đánh giá và tổng điểm đánh giá phòng chống tham nhũng

Để đánh giá hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng (PCTN), hệ thống điểm được áp dụng với tổng điểm tối đa là 100 điểm. Hệ thống này chia thành 4 phần chính, mỗi phần đánh giá một khía cạnh quan trọng trong công tác PCTN:

* Lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về PCTN (20 điểm): Đánh giá mức độ quan tâm, chỉ đạo của lãnh đạo các cấp đối với công tác PCTN. Đánh giá chất lượng xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật về PCTN. Đánh giá hiệu quả tuyên truyền, giáo dục về PCTN.

- Đánh giá việc lãnh đạo, chỉ đạo công tác PCTN:

+ Đánh giá mức độ quan tâm, chỉ đạo của lãnh đạo các cấp đối với công tác PCTN: Việc ban hành các văn bản chỉ đạo về PCTN. Việc tham dự, chủ trì các hội nghị về PCTN. Việc trực tiếp chỉ đạo giải quyết các vụ việc PCTN phức tạp.

+ Đánh giá chất lượng kế hoạch PCTN năm 2023: Tính cụ thể, rõ ràng của các mục tiêu, chỉ tiêu PCTN. Tính khả thi của các giải pháp thực hiện PCTN. Tính đồng bộ của kế hoạch PCTN với các văn bản pháp luật về PCTN.

- Đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng:

+ Đánh giá việc thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về PCTN: Việc rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về PCTN đã hết hiệu lực hoặc không phù hợp với thực tế. Việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới về PCTN. Việc phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTN cho cán bộ, công chức, đảng viên và nhân dân.

+ Đánh giá việc thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTN: Hiệu quả của các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về PCTN. Mức độ nhận thức của cán bộ, công chức, đảng viên và nhân dân về PCTN.

+ Đánh giá việc thực hiện kiểm tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật về PCTN: Việc kiểm tra việc thực hiện các quy định về PCTN trong các hoạt động của cơ quan, tổ chức. Việc xử lý các vi phạm về PCTN.

+ Đánh giá việc tiếp công dân theo Luật Tiếp công dân: Việc tiếp nhận, giải quyết các tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân về tham nhũng. Việc bảo vệ người tố cáo tham nhũng.

+ Đánh giá việc chỉ đạo của chủ tịch UBND cấp tỉnh xử lý tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân về tham nhũng; kiến nghị, đề nghị bảo vệ người tố cáo tham nhũng: Tính kịp thời, hiệu quả trong việc xử lý các tố cáo, kiến nghị, phản ánh về tham nhũng. Việc bảo vệ người tố cáo tham nhũng theo quy định của pháp luật.

* Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng (30 điểm): Đánh giá việc xây dựng, thực hiện quy trình, thủ tục PCTN trong các hoạt động của cơ quan, tổ chức. Đánh giá việc quản lý tài chính, tài sản công. Đánh giá việc quản lý cán bộ, công chức.

- Công khai, minh bạch: Mức độ thực hiện công khai thông tin theo quy định của Luật Phòng chống tham nhũng năm 2018. Hiệu quả công tác tiếp cận thông tin, giải quyết hồ sơ hành chính cho tổ chức, cá nhân. Mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với công tác tiếp cận thông tin, giải quyết hồ sơ hành chính.

- Cải cách hành chính (PAR năm 2023): Mức độ giảm thời gian, chi phí, thủ tục hành chính theo quy định. Hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cải cách hành chính. Mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với công tác cải cách hành chính.

- Chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI năm 2023): Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan, tổ chức. Hiệu quả cung cấp dịch vụ trực tuyến cho tổ chức, cá nhân. Mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với dịch vụ trực tuyến.

- Đề án Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt (2021-2025): Mức độ sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt trong các giao dịch. Hiệu quả tuyên truyền, giáo dục về thanh toán không dùng tiền mặt. Mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt.

- Định mức, chế độ, tiêu chuẩn: Mức độ phù hợp của định mức, chế độ, tiêu chuẩn với thực tế hoạt động. Hiệu quả quản lý, kiểm tra việc thực hiện định mức, chế độ, tiêu chuẩn. Mức độ hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đối với định mức, chế độ, tiêu chuẩn.

- Kiểm soát xung đột lợi ích: Hiệu quả thực hiện quy định về phòng ngừa, xử lý xung đột lợi ích. Mức độ nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức về xung đột lợi ích. Số vụ việc xung đột lợi ích được phát hiện và xử lý.

- Chuyển đổi vị trí công tác: Hiệu quả thực hiện quy định về chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức. Mức độ hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đối với việc chuyển đổi vị trí công tác. Số vụ việc vi phạm quy định về chuyển đổi vị trí công tác được phát hiện và xử lý.

- Quy tắc ứng xử: Mức độ thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức. Hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục về quy tắc ứng xử. Số vụ việc vi phạm quy tắc ứng xử được phát hiện và xử lý.

- Kiểm soát tài sản, thu nhập: Hiệu quả thực hiện quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức. Mức độ hài lòng của cán bộ, công chức, viên chức đối với việc kiểm soát tài sản, thu nhập. Số vụ việc vi phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập được phát hiện và xử lý.

- Chỉ thị 10/TTg (22/4/2019): Hiệu quả thực hiện Chỉ thị 10/TTg trong việc xử lý, ngăn chặn nhũng nhiễu, phiền hà cho người dân, doanh nghiệp. Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với việc thực hiện Chỉ thị 10/TTg.

* Phát hiện và xử lý tham nhũng (40 điểm): Đánh giá hiệu quả hoạt động của các cơ quan chức năng trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo tham nhũng. Đánh giá hiệu quả công tác điều tra, truy tố, xét xử các vụ án tham nhũng. Đánh giá việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức vi phạm về PCTN.

- Khả năng phát hiện hành vi tham nhũng (12 điểm):

+ Hiệu quả khai thác các nguồn thông tin để phát hiện tham nhũng: Đánh giá hiệu quả hoạt động của các cơ quan chức năng trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo tham nhũng. Đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát trong việc phát hiện tham nhũng. Đánh giá hiệu quả việc sử dụng các biện pháp nghiệp vụ khác để phát hiện tham nhũng.

+ Tỷ lệ vụ án tham nhũng được phát hiện: So sánh tỷ lệ vụ án tham nhũng được phát hiện so với tổng số vụ việc có dấu hiệu tham nhũng. Đánh giá mức độ phức tạp của các vụ án tham nhũng được phát hiện.

+ Chất lượng hồ sơ vụ việc tham nhũng: Đánh giá tính đầy đủ, chính xác, khách quan của hồ sơ vụ việc tham nhũng. Đánh giá tính thuyết phục của các bằng chứng thu thập được trong quá trình điều tra.

- Hiệu quả xử lý tham nhũng:

+  Xử lý hành vi tham nhũng (20 điểm):

-> Xử lý kỷ luật đối với tổ chức, cá nhân vi phạm: Đánh giá mức độ nghiêm minh, kịp thời trong việc xử lý kỷ luật. Phân tích tính răn đe của các hình thức kỷ luật đối với vi phạm tham nhũng.

-> Xử lý hình sự đối với người tham nhũng: Tỷ lệ số lượng bị cáo tham nhũng được đưa ra xét xử so với số lượng vụ án được phát hiện. Mức độ nghiêm minh, công bằng trong việc áp dụng hình phạt đối với người tham nhũng. Tỷ lệ thu hồi tài sản tham nhũng so với giá trị tài sản tham nhũng.

-> Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu: Đánh giá mức độ trách nhiệm của người đứng đầu trong việc để xảy ra tham nhũng. Biện pháp xử lý đối với người đứng đầu có liên quan đến hành vi tham nhũng.

+ Xử lý vi phạm khác về PCTN (8 điểm):

-> Xử lý vi phạm công khai minh bạch: Tỷ lệ số vụ việc vi phạm công khai minh bạch được phát hiện và xử lý. Mức độ nghiêm minh trong việc xử lý vi phạm công khai minh bạch.

-> Xử lý vi phạm chế độ, định mức, tiêu chuẩn: Tỷ lệ số vụ việc vi phạm chế độ, định mức, tiêu chuẩn được phát hiện và xử lý. Hiệu quả khắc phục hậu quả do vi phạm chế độ, định mức, tiêu chuẩn gây ra.

-> Xử lý vi phạm quy tắc ứng xử: Tỷ lệ số cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy tắc ứng xử được phát hiện và xử lý. Mức độ răn đe của các hình thức xử lý đối với vi phạm quy tắc ứng xử.

-> Xử lý vi phạm quy định về chuyển đổi vị trí công tác: Tỷ lệ số cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về chuyển đổi vị trí công tác được phát hiện và xử lý. Hiệu quả ngăn chặn việc lợi dụng chuyển đổi vị trí công tác để tham nhũng.

-> Xử lý vi phạm quy định về báo cáo tham nhũng: Tỷ lệ số vụ việc vi phạm quy định về báo cáo tham nhũng được phát hiện và xử lý. Hiệu quả bảo vệ người tố cáo tham nhũng.

-> Xử lý vi phạm kê khai tài sản thu nhập: Tỷ lệ số cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kê khai tài sản thu nhập được phát hiện và xử lý. Hiệu quả thu hồi tài sản do vi phạm kê khai tài sản thu nhập.

-> Xử lý vi phạm khác trong kiểm soát tài sản thu nhập: Tỷ lệ số vụ việc vi phạm khác trong kiểm soát tài sản thu nhập được phát hiện và xử lý. Hiệu quả ngăn chặn việc sử dụng tài sản thu nhập vào mục đích tham nhũng.

* Thu hồi tiền, tài sản tham nhũng (10 điểm): Đánh giá hiệu quả công tác truy thu, kê biên, xử lý tài sản tham nhũng. Đánh giá việc quản lý, sử dụng tài sản thu hồi từ tham nhũng.

- Hiệu quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua các hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh (5 điểm):

+ Tỷ lệ giá trị tài sản tham nhũng được thu hồi so với giá trị tài sản tham nhũng đã xác định: So sánh giá trị tài sản tham nhũng thu hồi được với giá trị tài sản tham nhũng đã xác định trong các hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh.

+ Thời gian thu hồi tài sản tham nhũng: Đánh giá thời gian trung bình để thu hồi tài sản tham nhũng trong các hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh.

+ Số lượng vụ việc thu hồi tài sản tham nhũng thành công: So sánh số lượng vụ việc thu hồi tài sản tham nhũng thành công so với tổng số vụ việc tham nhũng được phát hiện qua các hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh.

+ Mức độ tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình thu hồi tài sản tham nhũng: Đánh giá mức độ tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến thu hồi tài sản tham nhũng trong quá trình thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh.

+ Sự hài lòng của tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thu hồi tài sản tham nhũng: Khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân có liên quan đến hiệu quả, quy trình và kết quả thu hồi tài sản tham nhũng trong các hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết đơn tố cáo, phản ánh.

- Hiệu quả thu hồi tiền, tài sản tham nhũng qua công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án (5 điểm):

+ Tỷ lệ giá trị tài sản tham nhũng được thu hồi so với giá trị tài sản tham nhũng trong các vụ án tham nhũng: So sánh giá trị tài sản tham nhũng thu hồi được với giá trị tài sản tham nhũng trong các vụ án tham nhũng được điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

+ Thời gian thu hồi tài sản tham nhũng trong các vụ án tham nhũng: Đánh giá thời gian trung bình để thu hồi tài sản tham nhũng trong các vụ án tham nhũng được điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

+ Số lượng vụ án tham nhũng có thu hồi tài sản thành công: So sánh số lượng vụ án tham nhũng có thu hồi tài sản thành công so với tổng số vụ án tham nhũng được điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

+ Mức độ phối hợp giữa các cơ quan trong quá trình thu hồi tài sản tham nhũng: Đánh giá mức độ phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan chức năng liên quan trong quá trình thu hồi tài sản tham nhũng trong các vụ án tham nhũng.

+ Sự hài lòng của bị cáo, bị can và các bên liên quan đến quá trình thu hồi tài sản tham nhũng: Khảo sát mức độ hài lòng của bị cáo, bị can và các bên liên quan đến hiệu quả, quy trình và kết quả thu hồi tài sản tham nhũng trong các vụ án tham nhũng.

 

3. Mục đích, phạm vi đánh giá công tác phòng chống tham nhũng

* Mục đích:

- Đánh giá toàn diện, khách quan và công bằng: Đánh giá đúng thực trạng, kết quả và hiệu quả công tác PCTN của UBND cấp tỉnh. Nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu, hạn chế và tiềm năng trong công tác PCTN.

- Khuyến khích và động viên: Khen ngợi, tôn vinh những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác PCTN. Góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của các cấp, các ngành trong công tác PCTN.

- Nâng cao hiệu quả công tác PCTN: Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trọng để hoàn thiện chính sách, pháp luật về PCTN. Xác định những tồn tại, hạn chế cần khắc phục, những giải pháp cần triển khai để nâng cao hiệu quả công tác PCTN.

* Phạm vi:

- Đối tượng đánh giá: UBND cấp tỉnh, các sở, ban, quận, huyện thuộc tỉnh.

- Nội dung đánh giá:

+ Công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác PCTN: Mức độ quan tâm, chỉ đạo của lãnh đạo UBND cấp tỉnh đối với công tác PCTN. Hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo PCTN cấp tỉnh. Việc phân công trách nhiệm, phối hợp giữa các cơ quan trong công tác PCTN.

+ Việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về PCTN: Số lượng văn bản pháp luật về PCTN được ban hành. Chất lượng văn bản pháp luật về PCTN. Hiệu quả thực thi văn bản pháp luật về PCTN.

+ Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng: Mức độ áp dụng các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức. Hiệu quả của các biện pháp phòng ngừa tham nhũng trong việc ngăn chặn hành vi tham nhũng.

+ Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng: Số lượng vụ việc tham nhũng được phát hiện, xử lý. Mức độ nghiêm minh trong việc xử lý tham nhũng. Tỷ lệ thu hồi tài sản tham nhũng.

+ Kết quả thu hồi tài sản tham nhũng: Số lượng vụ việc thu hồi tài sản tham nhũng thành công. Giá trị tài sản tham nhũng được thu hồi. Mức độ phối hợp giữa các cơ quan trong công tác thu hồi tài sản tham nhũng.

- Thời kỳ đánh giá: Từ ngày 16/12/2021 đến ngày 15/12/2022.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Biện pháp phòng chống tham nhũng trong doanh nghiệp ngoài nhà nước. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.