Mẫu 01. Đề thi học kì 2 môn Tin học lớp 12 có đáp án mới nhất

I. Trắc nghiệm(5 điểm)

Câu 1: Chọn phát biểu đúng. Biểu mẫu được thiết kế để:

A. Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng thuận tiện để xem, nhập và sửa dữ liệu

B. Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh

C. Lưu trữ dữ liệu

D. Câu A và B đúng

Câu 3: Mọi thao tác như xem, tạo, sửa, xóa liên kết đều được thực hiện trong cửa sổ nào sau đây?

A. Show Table

B. Form Wizard

C. Relationship

D. Design View

Câu 4: Hai chế độ thường dùng để làm việc với mẫu hỏi là:

A. Chế độ thiết kế, chế độ trang dữ liệu

B. Chế độ trang dữ liệu, chế độ mẫu hỏi

C. Chế độ mẫu hỏi, chế độ biểu mẫu

D. Chế độ biểu mẫu, chế độ thiết kế

Câu 5: Trong CSDL QuanLi_HS, để tìm các học sinh nữ có địa chỉ ở Hà Nội, ta sử dụng biểu thức lọc nào sau đây?

A. [GT]= “Nữ” OR [DiaChi] = “Hà Nội”

B. GT= [Nữ] AND DiaChi = [Hà Nội]

C. GT: “Nữ” NOT DiaChi = “ Hà Nội ”

D. [GT]= “Nữ” AND [DiaChi] = “Hà Nội”

Câu 6: Hãy chọn phương án ghép đúng nhất. Với báo cáo, ta không thể làm được việc gì trong những việc sau?

A. Chọn trường đưa vào báo cáo

B. Lọc những bản ghi thỏa mãn một điều kiện nào đó

C. Gộp nhóm dữ liệu

D. Thay đổi kích thước các trường trong báo cáo

Câu 7: Thuật ngữ “bộ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng nào sau đây?

A. Kiểu dữ liệu của một thuộc tính

B. Bảng

C. Hàng

D. Cột

Câu 8: Để nâng cao hiệu quả của việc bảo mật, ta cần:

A.Thường xuyên sao chép dữ liệu

B.Thường xuyên thay đổi các yếu tố của hệ thống bảo vệ

C.Thường xuyên nâng cấp phần cứng, phần mềm

D. Giảm số lần đăng nhập vào hệ thống

Câu 9: Phép cập nhật cấu trúc nào dưới đây làm thay đổi giá trị các dữ liệu hiện có trong bảng?

A. Thêm một trường vào cuối bảng

B. Thay đổi kiểu dữ liệu của một trường

C. Đổi tên một trường

D. Chèn một trường vào giữa các trường hiện có

Câu 10: Các yếu tố của hệ thống bảo vệ có thể thay đổi trong quá trình khai thác hệ CSDL gọi là:

A. Các tham số bảo vệ

B. Biên bản hệ thống

C. Bảng phân quyền truy cập

D. Mã hóa thông tin

II. Tự luận:(5 điểm)

Bài 1.(1 điểm) Hãy nêu những ưu điểm của báo cáo?

Bài 2.(1 điểm) Tại sao nên kiểm tra lại báo cáo trước khi in?

Bài 3.(3 điểm) Hãy cho biết đối tượng cần quản lý và thông tin cần lưu trữ trong bài toán quản lý thư viện? Khi nào thông tin trong CSDL nói trên cần được cập nhật và cập nhật những gì?

>>>> ĐÁP ÁN: 

Câu 1: 

Ưu điểm của báo cáo:

​- Trong các báo cáo, người đọc có thể so sánh các tập hợp dữ liệu lớn, tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và tính tổng theo các nhóm dữ liệu.

- Báo cáo cung cấp linh hoạt trong việc sử dụng các thành phần định dạng như kiểu chữ, màu sắc để làm nổi bật thông tin quan trọng. Có thể thực hiện định dạng để tạo sự thẩm mỹ và dễ đọc.

- Báo cáo có thể chứa các phân tử đồ họa mở rộng như logo, ảnh, nhãn thư, thẻ dự thi, phiếu báo điểm, giấy mời, các bảng biểu như bảng lương, danh sách cán bộ, danh sách phòng thi. Các phần này giúp trình bày thông tin một cách sinh động và thú vị.

- Báo cáo không chỉ giới hạn ở các biểu đồ và số liệu mà còn có thể chứa văn bản tổng kết và báo cáo định kỳ, quý, và năm. Cung cấp cái nhìn tổng quan về diễn biến thời gian và kết quả.

​- Báo cáo cho phép quản lý thông tin phức tạp bằng cách tổ chức dữ liệu một cách rõ ràng, giúp người đọc dễ theo dõi và hiểu thông tin.

Báo cáo không chỉ là công cụ chuyển đạt thông tin mà còn là cách mạnh mẽ để trình bày và phân tích dữ liệu một cách hiệu quả.

Câu 2: 

- Báo cáo được tạo có thể không đạt yêu cầu về hình thức do quá trình nhập liệu và thiết kế. Kiểm tra trước khi in giúp đảm bảo rằng mọi thành phần được định dạng và hiển thị đúng cách.

​- Đôi khi, sau khi tạo báo cáo, các yếu tố như kích thước font, màu sắc, hoặc căn lề có thể làm cho báo cáo không đẹp và cân đối. Kiểm tra giúp điều chỉnh những yếu tố này để báo cáo trở nên thẩm mỹ và chuyên nghiệp hơn.

​- Việc sử dụng tiếng Việt có thể gặp vấn đề về font, font size, hoặc kích thước ký tự. Kiểm tra trước khi in giúp đảm bảo rằng văn bản hiển thị đúng và dễ đọc.

​- Có thể có những điều chỉnh cuối cùng cần được thực hiện trước khi in, như thêm hoặc bớt thông tin, điều chỉnh độ rộng của cột, hay thay đổi định dạng vùng chữ ký. Kiểm tra giúp đảm bảo rằng tất cả các thông tin cuối cùng được xác nhận và chính xác.

​- Kiểm tra trước khi in là cơ hội để phát hiện và sửa lỗi trước khi báo cáo được phát hành. Điều này giúp tránh những sự cố và đảm bảo rằng bản in là phiên bản hoàn chỉnh và chính xác.

​- Sau khi thực hiện các chỉnh sửa, quan trọng là kiểm tra lại báo cáo để đảm bảo rằng mọi sửa đổi đã được áp dụng chính xác và không tạo ra thêm lỗi mới.

Tóm lại, việc kiểm tra lại báo cáo trước khi in là bước quan trọng để đảm bảo rằng kết quả in là một phiên bản hoàn chỉnh, chính xác, và chuyên nghiệp.

Câu 3: 

- Cập nhật khi có thay đổi về địa chỉ, số điện thoại, hoặc các thuộc tính khác của bạn đọc.

​- Cập nhật khi có sự thay đổi về thông tin sách, bao gồm tên sách, tác giả, số lượng, và các thuộc tính khác.

​- Cập nhật khi có người đọc mới, bao gồm mã bạn đọc, tên bạn đọc, ngày sinh, và các thông tin liên quan.

​- Cập nhật khi thêm sách mới vào thư viện, bao gồm mã sách, tên sách, tác giả, và các thuộc tính khác.

​- Cập nhật khi có thay đổi về ngày mượn, ngày trả, hoặc thêm mới một giao dịch mượn sách.

​- Cập nhật khi có yêu cầu xóa thông tin về bạn đọc hoặc sách khỏi cơ sở dữ liệu.

 

Mẫu 02. Đề thi học kì 2 môn Tin học lớp 12 có đáp án

Câu 1: Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ:

A. Bảng hoặc mẫu hỏi

B. Bảng hoặc báo cáo

C. Mẫu hỏi hoặc báo cáo

D. Mẫu hỏi hoặc biểu mẫu

Câu 2: Mọi thao tác như xem, tạo, sửa, xóa liên kết đều được thực hiện trong cửa sổ nào sau đây?

A. Show Table

B. Relationship

C. Form Wizard

D. Design View

Câu 3: Muốn xóa liên kết giữa hai bảng, ta thực hiện theo cách nào sau đây?

A. Chọn hai bảng và nhấn phím Delete

B. Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete

C. Chọn tất cả các bảng và nhấn phím Delete

D. Nháy đúp vào đường liên kết rồi nhấn phím Delete

Câu 4: SUM, AVG, MIN, MAX, COUNT trong Access được gọi là:

A. Các hàm thống kê

B. Phép toán logic

C. Biểu thức logic

D. Hằng số

Câu 5: Cho bảng SAN_PHAM có các trường So_luong, Don_gia. Trong lưới thiết kế mẫu hỏi, biểu thức số học để tạo một trường mới có tên Thanh_tien là:

A. [Thanh_tien]:= [So_luong] * [Don_gia]

B. [Thanh_tien]: So_luong * Don_gia

C. Thanh_tien= So_luong * Don_gia

D. Thanh_tien: [So_luong] * [Don_gia]

Câu 6: Người nào sau đây có chức năng cung cấp bảng phân quyền truy cập cho hệ QTCSDL?

A. Người dùng

B. Người viết chương trình ứng dụng

C. Người quản trị hệ CSDL

D. Lãnh đạo cơ quan

Câu 7: Chọn phát biểu đúng về khóa chính:

A. Mỗi bảng có nhiều khóa, các khóa đó được gọi là khóa chính

B. Khóa chính là khóa có một thuộc tính

C. Dữ liệu tại các cột khóa chính không được để trống

D. Các bảng liên kết với nhau phải có khóa chính giống nhau

Câu 8: Câu nào sai trong các câu dưới đây?

A. Lưu biên bản hệ thống cũng là cách để bảo mật thông tin

B. Thay đổi mật khẩu để tăng cường khả năng bảo vệ mật khẩu

C. Thông tin thường được lưu trữ dưới dạng mã hóa để giảm khả năng rò rỉ

D. Hệ QT CSDL không cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu

Câu 9: Sau khi thực hiện một vài phép truy vấn, CSDL sẽ như thế nào?

A. CSDL không thay đổi

B. CSDL chỉ còn chứa các thông tin tìm được sau truy vấn

C. Thông tin lấy ra được sau khi truy vấn không còn được lưu trong CSDL

D. Tất cả đều sai

Câu 10: Ngoài mật khẩu, ngày nay các hệ thống hiện đại còn dùng những cách nào sau đây để nhận biết người muốn vào hệ thống là người đã đăng kí trước đó?

A. Hình ảnh, chứng minh nhân dân

B. Ngày tháng năm sinh, địa chỉ

C. Dấu vân tay, chữ kí điện tử, giọng nói

D. Họ tên, chứng minh nhân dân

II. Tự luận:(5 điểm)

Bài 1.(1 điểm) Hãy cho biết sự khác nhau giữa chế độ biểu mẫu và chế độ thiết kế của biểu mẫu?

Bài 2.(1 điểm) Mẫu hỏi là gì? Nêu các ứng dụng của mẫu hỏi?

Bài 3.(3 điểm) Hãy cho biết đối tượng cần quản lý và thông tin cần lưu trữ trong bài toán quản lý thư viện? Khi nào thông tin trong CSDL nói trên cần được cập nhật và cập nhật những gì?

>>>> ĐÁP ÁN

Câu 1: 

Biểu mẫu là một công cụ quan trọng trong quản lý dữ liệu, thường có giao diện thân thiện để thuận lợi cho việc cập nhật thông tin. Quá trình cập nhật dữ liệu trong biểu mẫu thực tế là quá trình thay đổi thông tin trên bảng dữ liệu nguồn.

- Thiết kế mới, Xem, và Sửa đổi:

+ Thiết kế mới: Cho phép người sử dụng tạo ra biểu mẫu mới theo nhu cầu cụ thể của họ.

+ Xem: Hiển thị nội dung của biểu mẫu và cho phép người dùng xem thông tin hiện tại.

+ Sửa đổi: Cho phép chỉnh sửa thiết kế cũ của biểu mẫu.

- Chức năng Thêm/Bớt và Sắp xếp trường dữ liệu:

+ Thêm/Bớt: Cho phép thêm hoặc loại bỏ các trường dữ liệu tùy thuộc vào nhu cầu cập nhật.

+ Sắp xếp: Thay đổi vị trí của các trường dữ liệu để tối ưu hóa hiển thị và sử dụng.

- Định dạng Phông chữ và Tiêu đề:

+ Phông chữ: Cho phép người thiết kế chọn lựa định dạng phông chữ cho trường dữ liệu, giúp nâng cao tính thẩm mỹ và độ dễ đọc.

+ Tiêu đề: Định dạng phông chữ cho tiêu đề biểu mẫu để làm nổi bật các thông tin chính.

- Tạo nút lệnh:

+ Nút đóng biểu mẫu: Cung cấp lựa chọn để đóng biểu mẫu sau khi hoàn thành công việc.

+ Nút chuyển đến bản ghi đầu: Dễ dàng chuyển đến bản ghi đầu tiên của bảng dữ liệu, giúp người dùng dễ dàng điều hướng và thao tác với dữ liệu.

Chế độ thiết kế biểu mẫu giúp tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình cập nhật và quản lý dữ liệu.

Câu 2: 

Mẫu hỏi là một đối tượng quan trọng trong Microsoft Access, đóng vai trò quan trọng trong việc truy vấn và trả lời các câu hỏi phức tạp liên quan đến dữ liệu từ nhiều bảng khác nhau. Dưới đây là chi tiết về mẫu hỏi và các ứng dụng phổ biến của chúng:

- Mẫu hỏi cho phép sắp xếp kết quả theo một hoặc nhiều trường dữ liệu. Ví dụ: Sắp xếp danh sách học sinh theo điểm toán giảm dần.

- Mẫu hỏi giúp lọc dữ liệu dựa trên các điều kiện cụ thể. Ví dụ: Chọn tất cả học sinh có điểm toán cao nhất.

- Người dùng có thể chỉ định các trường dữ liệu cần hiển thị trong kết quả truy vấn. Điều này giúp giảm dữ liệu xuống và tăng sự thuận tiện. Ví dụ: Chỉ hiển thị tên và điểm toán của học sinh.

- Mẫu hỏi có thể thực hiện các phép toán như tính trung bình, tổng, đếm bản ghi và nhiều tính toán khác. Ví dụ: Tính trung bình điểm toán của tất cả học sinh.

- Mẫu hỏi cho phép kết hợp dữ liệu từ nhiều bảng, giúp người dùng truy vấn thông tin liên quan từ các nguồn khác nhau. Ví dụ: Kết hợp dữ liệu học sinh và điểm số từ các bảng khác nhau.

- Ngoài ra, mẫu hỏi còn được sử dụng để thực hiện các tác vụ như tạo báo cáo, cập nhật dữ liệu, và nhiều ứng dụng khác tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của dự án.

Mẫu hỏi trong Microsoft Access không chỉ giúp người dùng truy vấn dữ liệu một cách hiệu quả mà còn cung cấp khả năng tự động hóa nhiều tác vụ liên quan đến quản lý cơ sở dữ liệu.

Câu 3: 

Đối tượng và Thông tin cần quản lý trong quản lý thư viện:

- Sách:

+ Mã sách

+ Tên sách

+ Tác giả

+ Số lượng

+ Tên nhà xuất bản

- Bạn đọc: Mã bạn đọc; Tên bạn đọc; Ngày sinh; Địa chỉ

- Quản lý mượn:

+ Mã bạn đọc

+ Mã sách

+ Số lượng mượn

+ Ngày mượn

+ Ngày trả

Cập nhật thông tin trong cơ sở dữ liệu:

- Thay đổi thông tin bạn đọc;

- Thay đổi thông tin sách;

- Thêm bạn đọc mới;​

 

Mẫu 03. Đề thi học kì 2 môn Tin học lớp 12 có đáp án mới nhất

Câu 1: Thế nào là cơ sở dữ liệu quan hệ?

A.Cơ sở dữ liệu được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ

B.Cơ sở dữ liệu được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ và khai thác CSDL quan hệ

C.Cơ sở dữ liệu dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ

D.Cơ sở dữ liệu dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ

Câu 2: Các bước chính để tạo lập CSDL quan hệ là:

A.Tạo bảng; Chọn khóa chính cho bảng; Lưu cấu trúc bảng; Tạo liên kết bảng; cập nhật và khai thác CSDL

B.Tạo bảng; Chọn khóa chính cho bảng; Đặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng

C. Tạo bảng; Chọn khóa chính cho bảng; Đặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng; Tạo liên kết bảng

D. Tạo bảng; Chọn khóa chính cho bảng; Đặt tên bảng; Tạo liên kết bảng.

Câu 3: Một mô hình dữ liệu là một tập các khái niệm mô tả các yếu tố:

A. Cấu trúc dữ liệu, các thao tác, các phép toán trên dữ liệu

B. Các mối quan hệ của dữ liệu, các ràng buộc trên dữ liệu của một CSDL

C. Cấu trúc dữ liệu, các thao tác, các phép toán trên dữ liệu và các ràng buộc dữ liệu

D. Các phép toán trên dữ liệu và các ràng buộc dữ liệu

Câu 4 : Trong  quan hệ, quan hệ là khái niệm dùng để chỉ:

A. Bảng.

B. Biểu mẩu.

C. Mẫu hỏi.

D. Báo cáo.

Câu 5: Khẳng định nào sau đây là đúng nhất khi nói về khoá của bảng:

A. Tập các thuộc tính phân biệt các cá thể trong bảng.

B. Một thuộc tính dùng để phân biệt các cá thể trong bảng.

C. Tập các thuộc tính vừa đủ phân biệt các cá thể trong bảng.

D. Mỗi bảng chỉ có một khoá.

Câu 6 : Khẳng định nào là sai khi nói về khoá chính trong bảng:

A. Trong một bảng chỉ có một trường làm khoá chính.

B. Khi nhập dữ liệu cho bảng, dữ liệu tại các cột khoá chính không được để trống.

C. Dữ liệu tại các cột khoá chính không được trùng.

D. Nếu ta quên chỉ định khoá chính thì Hệ QTCSDL sẽ tự chỉ định khoá chính cho bảng.

Câu 7: Khi cần xem dữ liệu từ một CSDL theo một khuôn mẫu định sẵn, cần sử dụng đối tượng nào?

A. Bảng.

B. Biểu mẫu.

C. Mẫu hỏi.

D. Báo cáo

Câu 8: Phát biểu nào về hệ quản trị CSDL quan hệ là đúng?

A. Phần mềm dùng để xây dựng các CSDL quan hệ.

B. Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ.

C. Phần mềm Microsoft Access

D. Phần mềm để giải các bài toán quản lí có chứa các quan hệ giữa các dữ liệu.

Câu 9: Hãy nêu các bước để khai báo cấu trúc bảng

A. Đặt tên các trường, chỉ định kiểu dữ liệu cho mỗi trường và khai báo cấu trúc bảng

B. Đặt tên các trường, khai báo thuộc tính trường và khai báo cấu trúc bảng

C. Đặt tên các trường, chỉ định kiểu dữ liệu cho mỗi trường, khai báo thuộc tính trường và khai báo cấu trúc bảng

D. Đặt tên các trường, chỉ định kiểu dữ liệu cho mỗi trường và khai báo thuộc tính trường.

Câu 10: Truy vấn cơ sở dữ liệu là gì?

A. Là một đối tượng có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ

B. Là một dạng bộ lọc;

C. Là một dạng bộ lọc;có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ

D. Là yêu cầu máy thực hiện lệnh gì đó.

Câu 11 : Trong quá trình khai thác CSDL, nhu cầu cập nhật dữ liệu xuất hiện khi nào ?

A. Khi cần chỉnh sửa dữ liệu

B. Khi cần Xóa bản ghi.

C. Khi cần thêm bản ghi.

D. Khi cần thêm mới, chỉnh sửa, xóa các bản ghi.

Câu 12: Trong quá trình tạo cấu trúc của một bảng, việc nào sau đây không nhất thiết phải thực hiện khi tạo một trường:

A. Đặt tên các trường.

B. Chọn kiểu dữ liệu

C. Mô tả nội dung trường.

D. Đặt thuộc tính cho trường.

Câu 13: Trong các mô hình dữ liệu được mô tả sau đây, mô hình nào là mô hình dữ liệu quan hệ?

A. Các dữ liệu và thao tác trên dữ liệu được gói trong một cấu trúc chung.

B. Một bản ghi bất kì có thể được kết nối với một số bất kì các bản ghi khác.

C. Các bản ghi được sắp xếp theo cấu trúc từ trên xuống theo dạng cây.

D. Dữ liệu được biểu diễn dưới dạng các bảng gồm các bản ghi. Mỗi bản ghi gồm một bộ các thuộc tính là một hàng của bảng. Giữa các bảng có liên kết.

Câu 14: Các loại kiến trúc của hệ cơ sở dữ liệu là:

A. Kiến trúc tập trung và kiến trúc phân tán.

B. Kiến trúc cá nhân, kiến trúc khách chủ và kiến trúc trung tâm.

C. Kiến trúc có yêu cầu dữ liệu từ nơi khác và kiến trúc không yêu cầu dữ liệu từ nơi khác.

D. Kiến trúc khách chủ và kiến trúc trung tâm.

Câu 15: Khẳng định sau đây là sai khi nói về hệ cơ sở dữ liệu khách chủ:

A. Hệ CSDL khách chủ là hệ CSDL thuộc kiến trúc tập trung.

B. Hệ CSDL khách chủ gồm 2 thành phần: thành phần yêu cầu tài nguyên và thành phần cung cấp tài nguyên.

C. Mọi người dùng có toàn quyền đối với dữ liệu trên máy chủ.

D. Hai thành phần yêu cầu và cấp phát tài nguyên có thể đặt trên các máy tính khác nhau.

Câu 16: Khẳng định nào sau đây là sai đối với hệ CSDL trung tâm

A. Thành phần yêu cầu tài nguyên và cung cấp tài nguyên nằm trên các máy tính khác nhau.

B. CSDL đặt tại máy tính trung tâm

C. Hệ CSDL trung tâm thường rất lớn đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.

D. Hai thành phần yêu cầu tài nguyên và cấp phát tài nguyên đều nằm ở máy tính trung tâm.

Câu 17: Các giải pháp cho việc bảo mật CSDL gồm có:

A. Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, lưu biên bản.

B. Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức.

C. Nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản.

D. Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản.

Câu 18: Người có chức năng phân quyền truy cập là:

A. Người dùng.

B. Người viết chương trình ứng dụng.

C. Người quản trị CSDL.

D. Lãnh đạo cơ quan.

Câu 19: Trong một trường THPT có xây dựng một CSDL quản lý điểm Học Sinh. Người Quản trị CSDL có phân quyền truy cập cho các đối tượng truy cập vào CSDL. Theo em cách phân quyền nào dưới đây hợp lý:

A. HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung; BGH: Xem, sửa, xoá.

B. HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xóa; BGH: Xem, Bổ sung.

C. HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem.

D. HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem, Bổ sung, sửa, xoá.

Câu 20: Các yếu tố tham gia trong việc bảo mật hệ thống như mật khẩu, mã hoá thông tin cần phải:

A. Không được thay đổi để đảm bảo tính nhất quán.

B. Chỉ nên thay đổi nếu người dùng có yêu cầu.

C. Phải thường xuyên thay đổi để tằng cường tính bảo mật.

D. Chỉ nên thay đổi một lần sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống lần đầu tiên.

Xem thêm các bài viết sau: 

- Giải Tin học lớp 12: Bài tập và thực hành 1