1. Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ là gì?
Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ là một trong những thuật ngữ khá là quen thuộc hiện nay. Theo đó thì chúng ta có thể hiểu xuất khẩu tại chỗ chính là trường hợp mà hàng hóa được sản xuất phục vụ xuất khẩu cho một thương nhân nước ngoài, nhưng hàng hóa sẽ được giao tại Việt Nam cho một đơn vị theo sự chỉ định cuả thương nhân nước ngoài. Doanh nghiệp xuất khẩu bao gồm các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài và có vốn đầu tư nước ngoài.
Ngoài ra thì các hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu tại chỗ thì bao gồm có các sản phẩm hàng hóa được quy định tại khoản 1 của Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC . Cụ thể như sau:
- Đầu tiên là sản phẩm gia công; máy móc thiết bị được thuê hoặc là mượn; các nguyên liệu, vật tư dư thừa; các phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công.
- Tiếp theo đó là những hàng hóa được mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với những doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.
- Cuối cùng chính là hàng hóa là hàng hóa được mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với các tổ chức cá nhân người ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và đã được thương nhân nước ngoài chỉ định giao và nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.
Như vậy thì thì hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ được quy định rất cụ thể và rõ ràng và được liệt kê một cách cụ thể tại khoản 1 Điều 86 của Thông tư 38/2015/TT-BTC
2. Bổ sung quy định áp dụng thuế xuất với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ.
Căn cứ theo quy định tại Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP thì có bổ sung các quy định về áp dụng thuế xuất đối với hàng hóa xuất khẩu 2016 tại chỗ như sau:
Việc áp dụng thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 và Điều 7 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan, Nghị định 57/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP và Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu như có
- Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ, ngoại trừ hàng hóa nhập khẩu tại chỗ từ khu phi thuế quan quy định áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Nghị định 125/2017/NĐ-CP, Nghị định 57/2020/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu như có
- Hàng hóa đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam nhập khẩu tại chỗ từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước; hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không đáp ứng các điều kiện để hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nhập khẩu tại chỗ từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước, áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Nghị định 125/2017/NĐ-CP, Nghị định 57/2020/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu như có.
3. Miễn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo Điều ước quốc tế.
Xác định hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì bao gồm các tiêu chuẩn như sau:
- Chủng loại và định lượng hàng hóa được quy định tại Điều ước quốc tế.
- Văn bản xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết hoăc là gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên ngành trong trường hợp mà điều ước quốc tế không có quy định về chủng loại, định lượng miễn thuế
Nếu như trong trường hợp mà cơ quan đề xuất ký kết hoặc là gia nhập điều ước quốc tế không phải là cơ quan quản lý chuyên ngành thì sẽ căn cứ vào văn bản xác nhận của cơ quan đề xuất hoặc là ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế.
Vậy thì thủ tục xác nhận trong trường hợp mà Điều ước quốc tế không có quy định về chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế được xác định như sau:
Sau khi có công văn đề nghị cơ quan đề xuất ký hoặc gia nhập điều ước quốc tế thì tổ chức cá nhân sử dụng hàng hóa miễn thuế, cơ qua quản lý chuyên ngành tiến hành xác nhận chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập theo theo quy định tại mẫu số 13 của Nghị định 18/2021/NĐ-CP
Kể từ ngày mà nhận được công văn đề nghị thì cơ quan đề xuất ký kết hoặc là gia nhập điều ước quốc tế. Theo đó thì cơ quan quản lý chuyên ngành sẽ có văn bản xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gửi tổ chức, cá nhân hoặc là văn bản từ chối trong trường hợp mà hàng hóa đề nghị miễn thuế không được phù hợp với điều ước quốc tế trong thời hạn đó là 15 ngày.
Tuy nhiên thì trước khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu miễn thuế đầu tiên thì tổ chức cá nhân phải thực hiện thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cho cơ quan hải quan.
4. Chính sách thay thế việc làm thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ.
Căn cứ: Công văn số 2588/TCHQH-GSQL năm 2023 có quy định như sau:
Xuất phát từ bản chất đây là một hoạt động mua bán trong nội địa cho nên là cơ quan thuế nội địa sẽ phải chịu trách nhiệm là quản lý và thu thuế thông qua hoạt động này.
Đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài nhưng mà được thương nhân nước ngoài bán cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thì bên nhận gia công hoặc là thương nhận Việt Nam khác có mua sản phẩm gia công của thương nhân nước ngoài và bán hàng hóa cho thương nhân khác tại Việt Nam thì cần phải thực hiện theo giao dịch mua bán giữa hai doanh nghiệp trong nội địa.
Còn đối với những hàng hóa mà được sản xuất từ những nguồn gốc nguyên vật liệu nhập sản xuất xuất khẩu đã được miễn thuế nhập khẩu phát sinh giao dịch với tổ chức cá nhân nước ngoài nhưng được chỉ định giao hàng tại Việt Nam và hoạt động giao dịch này đã được thực hiện như hai doanh nghiệp trong nội địa.
Đối với hai trường hợp trên mà để thu được thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các giao dịch mua bán phát sinh doanh thu tại Việt Nam thì thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thì phải tiến hành ký hợp đồng với các đại lý tại Việt Nam.
Cuối cùng đó là ở trong trường hợp mà kinh doanh thương mại thuần túy thì thương nhân nước ngoài không có sự hiện diện tại Việt Nam để ký hợp đồng đại lý hoặc là sử dung hóa đơn giá gía trị gia tăng, trên hóa đơn giá trị gia tăng thì cần phải thể hiện rõ các thông tin như là mã số thuế, tên thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và mã số thuế hoặc là tên doanh nghiệp Việt Nam được chỉ định nhận hàng tại Việt Nam.
Ngoài ra thì tại Công văn cũng có nêu rõ rằng việc bãi bỏ các quy định pháp luật về xuất nhập khẩu tại chỗ được quy định tại các điểm như là điểm c khoản 1 của Điều 35 Nghị định 08/2015/N Đ-CP thì là đồng nghĩa với việc là phải tiến hành rà soát, bãi bỏ đồng bộ các quy định có liên quan đến xuất nhập khẩu tại chỗ đang được quy định tại các pháp luật có liên quan khác.
Như vậy thì tại Công văn số 2588/TCHQH-GSQL cũng đã có những quy định rất cụ thể và rõ ràng về những đề xuất chính sách thay thế về việc làm thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ.
Tham khảo thêm các bài viết sau của Công ty Luật Minh Khuê.
Mẫu tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ có kèm theo hướng dẫn điền chi tiết nhất
Công văn về việc hướng dẫn thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ
Các hình thức xuất khẩu mà bạn cần biết theo quy định mới nhất?
Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn hỗ trợ thêm.