1. Tàng trữ ma túy đá thì bị phạt tù mấy năm ?

Thưa Luật sư, trường hợp tàng trữ 1kg ma túy đá thì bị phạt tù bao nhiêu năm?
Xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: L.T.L

Buôn bán tàng trữ 1kg ma túy đá thì bị phạt tù mấy năm?

Tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Căn cứ theo Điều 249 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017 về tội tàng trữ trái phép chất ma túy như sau:

1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các Điều 248, 250, 251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

c) Heroine, cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

d) Lá cây côca, lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;

h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;

i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;

e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

g) Heroine, cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

h) Lá cây côca, lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;

k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;

m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;

n) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này.

n) Tái phạm nguy hiểm;

o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

b) Heroine, cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

c) Lá cây côca, lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;

b) Heroine, cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;

c) Lá cây côca, lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, trường hợp của bạn là buôn bán, tàng trữ trái phép 1kg ma túy đá nên bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điểm e khoản 4 Điều 249 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017. Mức hình phạt đối với người phạm tội này từ bị phạt tù 20 năm, chung thân hoặc tử hình.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi. Trân trọng./.

2. Tư vấn tội vận chuyển trái phép chất ma túy ?

Chào luật sư! Tôi có vấn đề xin được giải đáp như sau: Anh trai tôi cùng 1 người bạn vận chuyển 3g ma tuý đá để nhận hoa hồng. Hai người bị bắt khi đang trên đường về cùng 3g ma tuý đó và số tiền hoa hồng 1.800.000đ. Hai người bị tạm giam 1 tuần sau đó chuyển đi nhà giam nơi khác để đợi điều tra và không được gặp người thân.

Tôi muốn hỏi trong trường hợp này hai người đã phạm tội gì và xử lý mấy năm tù. Liệu 2 người có được hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ không? Người bạn kia thì tôi không rõ nhưng anh tôi nhân thân tốt chưa từng có tiền án tiền sự, có nơi cư trú rõ ràng công việc cũng tương đối ổn định?

Xin luật sư giải đáp sớm!

Người gửi: NTV

Tư vấn tội vận chuyển trái phép chất ma túy?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu trả lời về chuyên mục của chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

1 . Tôi muốn hỏi trong trường hợp này hai người đã phạm tội gì và xử lý mấy năm tù?

Trường hợp bạn vùa nêu thì anh trai bạn và người bạn kia đã có hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy nên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 250 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017 như sau:

“Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy

1. Người nào vận chuyển trái phép chất ma tuý mà không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 249, 251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;

h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;

i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.

Như vậy, anh trai bạn và người bạn kia vận chuyển vận chuyển 3 gam ma túy đá thuộc vào trường hợp quy định tại điểm g Khoản 1 Điều này. Vì vậy, anh trai bạn có thể bị xử lý hình sự với mức khung hình phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

2. Liệu 2 người có được hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ không?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

“1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự”.

Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Hội đồng thẩm phán Hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án treo tại Khoản 1 Điều 2 quy định:

" Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

2. Có nhân thân tốt.

Được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo

3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Tuy nhiên, Tòa án sẽ không cho hưởng án treo nếu người phạm tội thuộc một trong các trường hợp tại Điều 3 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 05 năm 2018. Cụ thể như sau:

1. Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

2. Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.

3. Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.

4. Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

5. Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

6. Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm

Như vậy, trong trường hợp của anh trai bạn nếu đáp ứng được những điều kiện để được xem xét cho hưởng án treo và không thuộc một trong các trường hợp không cho hưởng án treo theo những căn cứ nêu trên, thì có thể được hưởng án treo.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi cho vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng chúng tôi!

Trân trọng!

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý: Luật sư tư vấn, tranh tụng trong lĩnh vực hình sự;

3. Hành vi mua hộ ma tuý cho người khác có phạm tội không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có 1 ngươi bạn gọi điện nhờ tôi mua hộ cho 3 gói cần sa trọng lượng giám định là 8.0 g. Tôi đã đông ý mua hộ cho bạn, tôi đưa cho bạn tôi và nói đúng với giá tôi đã mua mà không hề có lợi nhuận gì trong đó và là lần đầu. Vậy liệu tôi có phạm tội không ạ?

Hành vi mua hộ ma tuý cho người khác có phạm tội không ?

Trả lời:

Theo Bộ Luật Hình sự 2015 (Luật sửa đổi Bộ luật hình sự 2017), tại Khoản 1 Điều 251 quy định về tội mua, bán trái phép chất ma túy như sau:

1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Hành vi mua bán trái phép chất ma túy được hiểu là có một trong các hành vi sau đây:

- Bán trái phép chất ma túy cho người khác (không phụ thuộc vào nguồn gốc chất ma túy do đâu mà có) bao gồm cả việc bán hộ chất ma túy cho người khác để hưởng tiền công hoặc các lợi ích khác.

- Mua chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác.

- Xin chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác.

- Dùng chất ma túy nhằm trao đổi thanh toán trái phép (không phụ thuộc vào nguồn gốc chất ma túy do đâu mà có).

- Dùng tài sản không phải là tiền đem trao đổi, thanh toán…lấy chất ma túy nhằm bán lại trái phép cho người khác.

- Tàng trữ chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác.

- Vận chuyển chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác.

Như vậy hành vi mua hộ cần sa thuộc hành vi mua bán trái phép chất ma túy, vì hành vi bán trái phép chất ma túy không căn cứ là có thu lợi hay không. Khối lượng cần sa anh mua bán trái phép là 8,0g nên trường hợp này bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua, bán trái phép chất ma túy theo quy định tại Khoản 1 ĐIều 251 Bộ Luật Hình sự 2015 (Luật sửa đổi Bộ luật hình sự 2017), theo đó khung hình phạt là từ 02 năm đến 07 năm. Mức hình phạt cụ thể do Tòa án quyết định căn cứ vào các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê