1. Vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp tái bảo hiểm là bao nhiêu?

Theo quy định tại điều 4, khoản 18 của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, doanh nghiệp tái bảo hiểm là tổ chức được thành lập, tổ chức và hoạt động theo các quy định của Luật và các luật khác có liên quan, nhằm mục đích kinh doanh trong lĩnh vực tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm.

Vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp tái bảo hiểm được quy định trong Điều 35 Nghị định 46/2023/NĐ-CP về Vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp tái bảo hiểm có các điều sau đây:

- Đối với hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe, mức vốn điều lệ tối thiểu là 500 tỷ đồng Việt Nam;

- Đối với hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe, mức vốn điều lệ tối thiểu là 900 tỷ đồng Việt Nam;

- Đối với hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm cả ba loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe, mức vốn điều lệ tối thiểu là 1.400 tỷ đồng Việt Nam.

Doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp tái bảo hiểm được thành lập, tổ chức và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực, nếu có số vốn điều lệ thấp hơn so với mức vốn điều lệ tối thiểu quy định tại Điều này, phải hoàn thành việc bổ sung đủ vốn điều lệ và ký quỹ theo quy định trước ngày 01 tháng 01 năm 2028.

Do đó, mức vốn điều lệ tối thiểu của doanh nghiệp tái bảo hiểm được chi tiết như sau:

(1) Đối với doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: vốn điều lệ tối thiểu là 500 tỷ đồng Việt Nam;

(2) Đối với doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: vốn điều lệ tối thiểu là 900 tỷ đồng Việt Nam;

(3) Đối với doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm cả ba loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: vốn điều lệ tối thiểu là 1.400 tỷ đồng Việt Nam.

 

2. Cổ đông cá nhân công ty tái bảo hiểm không được sở hữu quá 10% vốn điều lệ?

Tỷ lệ vốn điều lệ tối đa mà cổ đông cá nhân có thể góp vào công ty tái bảo hiểm được chỉ định tại khoản 2 Điều 66 của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 như sau:

Theo quy định về cơ cấu cổ đông góp vốn trong quá trình thành lập doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp tái bảo hiểm dưới hình thức công ty cổ phần, các điều kiện cụ thể phải tuân theo quy định tại Điều 64 của Luật này và bổ sung thêm một số điều kiện sau đây:

- Công ty phải có ít nhất 02 cổ đông, trong đó có tổ chức, và mỗi cổ đông tổ chức đó phải thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Góp vốn từ 10% trở lên của vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp tái bảo hiểm;

+ Tuân theo điều kiện quy định tại Điều 65 của Luật;

- Cổ đông cá nhân không được góp số vốn quá 10% của vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp tái bảo hiểm.

Vì vậy, theo quy định này, một cổ đông cá nhân trong công ty tái bảo hiểm không được đóng góp vốn vượt quá 10% của tổng vốn điều lệ của công ty.

 

3. Cổ đông có được sử dụng nguồn vốn ủy thác đầu tư để góp vốn vào công ty tái bảo hiểm?

Dựa vào quy định tại Điều 64 của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 về điều kiện chung cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, các điều kiện được quy định như sau:

- Điều kiện về Cổ đông và Thành viên góp vốn thành lập:

+ Tổ chức và cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

+ Tổ chức phải là tư cách pháp nhân đang hoạt động hợp pháp; nếu tham gia góp từ 10% vốn điều lệ trở lên, phải có lãi trong 03 năm tài chính liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và đáp ứng các điều kiện tài chính theo quy định của Chính phủ;

+ Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam khi tham gia góp vốn phải có lãi trong 03 năm tài chính liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của Luật.

- Điều kiện về Vốn:

+ Vốn điều lệ phải được góp bằng Đồng Việt Nam và không thấp hơn mức tối thiểu do Chính phủ quy định;

+ Cổ đông, thành viên góp vốn không được sử dụng vốn vay hoặc nguồn vốn ủy thác đầu tư từ tổ chức, cá nhân khác để tham gia góp vốn.

- Điều kiện về Nhân sự: Phải có Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, Chuyên gia tính toán dự kiến đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực quản lý, kinh nghiệm và chuyên môn nghiệp vụ quy định tại Điều 81 của Luật.

- Điều kiện về Hình thức tổ chức và Điều lệ: Công ty phải tổ chức hoạt động theo quy định của Luật và có dự thảo Điều lệ phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp.

Tóm lại, theo quy định này, cổ đông của công ty tái bảo hiểm không được sử dụng nguồn vốn ủy thác đầu tư từ tổ chức hoặc cá nhân khác để tham gia góp vốn vào công ty tái bảo hiểm.

 

4. Công ty tái bảo hiểm được hoạt động theo những nội dung nào?

Chức năng và hoạt động của công ty tái bảo hiểm được quy định tại điều 63 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 như sau:

- Nội dung hoạt động của Doanh nghiệp bảo hiểm và Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài:

+ Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, và nhận nhượng tái bảo hiểm;

+ Quản lý các quỹ và đầu tư vốn từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm;

+ Cung cấp dịch vụ hỗ trợ bảo hiểm;

+ Các hoạt động khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

- Nội dung hoạt động của Doanh nghiệp tái bảo hiểm và Chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài:

+ Kinh doanh tái bảo hiểm và nhận nhượng tái bảo hiểm;

+ Quản lý các quỹ và đầu tư vốn từ hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm;

+ Các hoạt động khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm.

- Hạn chế loại hình kinh doanh:

Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chỉ được phép kinh doanh một loại hình bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật, trừ những trường hợp sau:

+ Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có thể kinh doanh bảo hiểm sức khỏe;

+ Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có thể kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe có thời hạn dưới 01 năm và các sản phẩm bảo hiểm rủi ro tử vong có thời hạn dưới 01 năm;

+ Doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe có thể kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm rủi ro tử vong có thời hạn dưới 01 năm.

Do đó, công ty tái bảo hiểm hoạt động theo các lĩnh vực sau đây:

- Kinh doanh tái bảo hiểm và nhận nhượng tái bảo hiểm.

- Quản lý các quỹ và đầu tư vốn từ hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm.

- Thực hiện các hoạt động khác liên quan trực tiếp đến kinh doanh tái bảo hiểm.

Bài viết liên quan: Quy định về nội dung hoạt động của doanh nghiệp tái bảo hiểm tại Việt Nam 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Cá nhân công ty tái bảo hiểm không được sở hữu quá 10% vốn điều lệ? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn về pháp luật của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!