Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu đến Công ty của chúng tôi, vì bạn đưa ra một yêu cầu chung chung và chưa nêu ra trường hợp gia hạn thuế cụ thể là trong trường hợp nào, nên chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn một cách tổng quát nhất để bạn năm được vấn đề:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật quản lý thuế năm 2019

Thông tư 111/2013/TT- BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân...

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng...

Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế...

Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 sửa đổi, bổ sung năm 2010

NỘI DUNG TƯ VẤN

1. Thế nào là bảo hiểm, kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm

Bảo hiểm là sự đảm bảo chi trả một số tiền nhất định của doanh nghiệp bảo hiểm cho người mua bảo hiểm nhằm bù đắp thiệt hại khi không may gặp rủi ro trong cuộc sống với sự thỏa thuận trước về số phí và quyền lợi bảo hiểm.

Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Kinh doanh tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.

2. Đặc điểm của tái bảo hiểm:

+ Nội dung bảo hiểm: Người được bảo hiểm chỉ cần biết người bảo hiểm gốc chịu trách nhiệm thanh toán khi có tổn thất xảy ra, Nếu người bảo hiểm gốc bị phá sản thì người được bảo hiểm không có quyền đòi công ty bảo hiểm bồi thường.

+ Đối tượng được bảo hiểm: Công ty bảo hiểm sẽ là đối tượng trực tiếp được bảo hiểm.

+ Các loại hợp đồng được ký kết: có hai hợp đồng được ký kết là giữa người được bảo hiểm và công ty bảo hiểm; giữa các công ty bảo hiểm và công ty tái bảo hiểm.

+ Chức năng của tái bảo hiểm chủ yếu nhằm đảm bảo sự kinh doanh cho công ty bảo hiểm gốc, sự đảm bảo này phụ thuộc vào các dạng hợp đồng tái bảo hiểm và được thể hiện ở các mức độ khác nhau:
Có thể giảm một cách tuyệt đối sự chênh lệch của kết quả kinh doanh trong lúc tỷ lệ phí và chi bồi thường vẫn giữ nguyên.
Có thể loại trừ được những tổn thất lớn.
Cũng có thể loại trừ được những tổn thất lớn và đồng thời cân bằng được chênh lệch do có nhiều tổn thất xảy ra.

3. Ý nghĩa của quy định về tái bảo hiểm:

Vai trò của tái bảo hiểm đối với các chủ thể bao gồm doanh nghiệp bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm được thế hiện qua các mặt như sau:
Việc quy định về tái bảo hiểm đã tạo cơ sở, công cụ để nhằm quản trị rủi ro một cách hiệu quả cho những doanh nghiệp bảo hiểm.
Tái bảo hiểm phòng ngừa thảm họa khi các rủi ro bất thường, rủi ro mang tính thảm hoạ (bão, động đất, khủng bố, dịch bệnh…) xảy ra sẽ ảnh hưởng đến khả năng bồi thường của công ty bảo hiểm gốc. Tái bảo hiểm cho phép các công ty bảo hiểm gốc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với khách hàng bất chấp các rủi ro đó xảy ra.
Tái bảo hiểm góp phần làm cho rủi ro bị phân tán, làm cho tài chính của công ty bảo hiểm gốc được ổn định hơn, và đặc biệt hơn nếu xảy ra những sự cố hoặc rủi ro tích lũy.
Nâng cao khả năng nhận bảo hiểm của công ty bảo hiểm gốc đối với những rủi ro vượt quá khả năng tài chính của nó. Thường xảy ra đối với các hợp đồng bảo hiểm có số tiền bảo hiểm lớn, mức trách nhiệm cao liên quan đến khả năng nhận bảo hiểm của công ty bảo hiểm gốc với người tham gia bảo hiểm.
Không những thế tái bảo hiểm còn là phương tiện, công cụ giúp cho khách hàng được yên tâm hơn trong việc đảm bảo khả năng tài chính của công ty bảo hiểm gốc, nhờ vào đó khác hàng có thể nhận được khoản bồi thường kịp thời và đầy đủ.
Tái bảo hiểm không chỉ là sự phân tán rủi ro cho những nhà bảo hiểm mà còn là sự phân tán rủi ro giữa các quốc gia với nhau vì vậy những tổn thất lớn hoàn toàn có thể được chia sẻ với số lượng đông người tham gia bảo hiểm.
Nhờ có tái bảo hiểm mà các công ty bảo hiểm có thể nhận được những hợp đồng bảo hiểm lớn, vừa đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về biên khả năng thanh toán, vừa không phải từ chối khách hàng.
Thông qua hoạt động tái bảo hiểm, công ty bảo hiểm gốc được hỗ trợ về mặt tài chính nhờ khoản hoa hồng tái bảo hiểm, hỗ trợ về mặt kỹ thuật…

4. Khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài

- Trình tự thực hiện khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài

+ Bước 1: Hàng quý, Bên Việt Nam lập hồ sơ khai thuế thay cho các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài và gửi đến cơ quan Thuế.

+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thông xử lý dữ liệu điện tử.

- Cách thức thực hiện khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài

+ Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế.

+ Hoặc gửi qua hệ thông bưu chính.

+ Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

- Thành phần, sô lượng hồ sơ khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài

+ Thành phần hồ sơ gồm:

++ Tờ khai thuế Đối với tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài theo mẫu số 01/TBH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

++ Danh mục hợp đồng tái bảo hiểm theo từng loại theo mẫu số 02- 1/TBH-TB ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC, mỗi loại hợp đồng chỉ gửi một bản chụp có xác nhận của người nộp thuế để làm mẫu. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của danh mục này;

++ Bản chụp giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết hồ sơ khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài: Tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài: Cục thuế hoặc Chi cục Thuế

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.

- Phí, lệ phí khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài (nếu có): Không có

5. Chủ thể không khai và nộp thuế đúng thời hạn có thể bị xử phạt hành chính như nào?

Chủ thể có hành vi khai chậm tờ khai thuế có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.

Nếu chủ thể có hành vi chậm nộp tiền thuế thì áp dụng khoản 2 Điều 59 Luật quản lý thuế năm 2019:

Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế

2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:

a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;

b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.

Từ quy định trên có thể xác định được công thức để tính tiền phạt vi phạm do chậm nộp tiền thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản như sau:

Tiền phạt vi phạm do chậm nộp tiền thuế

=

Số tiền thuế chậm nộp

x

0,03%

x

Số ngày chậm nộp

Cảm ơn quý khách đã gửi yêu cầu đến Công ty Luật Minh Khuê, trên đây là nội dung tư vấn của Công ty, nội dung tư vấn có giá trị tham khảo, nếu còn vấn đề mà quý khách hang còn chưa rõ xin vui lòng liên hệ đến tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê 1900.6162 hoặc vui lòng gửi tin nhắn đến email [email protected] để được giải đáp thắc mắc. Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty Luật Minh Khuê

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Doanh nghiệp bảo hiểm là?

Trả lời:

 Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm.

Câu hỏi: Bên mua bảo hiểm là?

Trả lời:

Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng.

Câu hỏi: Người được nhận bảo hiểm là?

Trả lời:

Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng.