1. Khái niệm tái bảo hiểm
Theo quy định tại Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 thì một số khái niệm liên quan đến tái bảo hiểm bao gồm:
* Kinh doanh tái bảo hiểm:
- Định nghĩa: Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam nhận phí tái bảo hiểm từ các bên khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.
- Vai trò:
+ Giúp chia sẻ rủi ro cho công ty bảo hiểm gốc.
+ Tăng cường năng lực tài chính cho công ty bảo hiểm gốc để nhận bảo hiểm cho các dự án lớn hoặc rủi ro cao.
+ Góp phần ổn định thị trường bảo hiểm.
- Hình thức:
+ Tái bảo hiểm tỷ lệ: Chuyển giao một phần tỷ lệ cố định của từng hợp đồng bảo hiểm.
+ Tái bảo hiểm kinh ngạch: Chuyển giao một phần rủi ro vượt quá một mức nhất định.
+ Tái bảo hiểm thỏa thuận: Chuyển giao từng vụ rủi ro cụ thể.
* Nhượng tái bảo hiểm:
- Định nghĩa: Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam chuyển giao một phần trách nhiệm đã nhận tái bảo hiểm cho bên khác.
- Mục đích:
+ Giảm thiểu rủi ro tài chính cho công ty tái bảo hiểm.
+ Tăng cường năng lực tài chính để nhận tái bảo hiểm cho các dự án lớn hoặc rủi ro cao.
- Hình thức:
+ Nhượng tái tỷ lệ: Chuyển giao một phần tỷ lệ cố định của hợp đồng tái bảo hiểm.
+ Nhượng tái kinh ngạch: Chuyển giao một phần rủi ro tái bảo hiểm vượt quá một mức nhất định.
+ Nhượng tái thỏa thuận: Chuyển giao từng vụ tái bảo hiểm cụ thể.
- Lưu ý:
+ Kinh doanh tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
+ Doanh nghiệp tham gia kinh doanh tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm phải có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
2. Trường hợp tài sản tái bảo hiểm được xác định là bị giảm giá trị
Theo Mục 18 Chuẩn mực số 19 ban hành kèm theo Quyết định 100/2005/QĐ-BTC, doanh nghiệp nhượng tái có thể giảm giá trị ghi sổ tài sản tái bảo hiểm một cách thích hợp và ghi nhận sự giảm giá trị này trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu đáp ứng hai điều kiện sau:
* Có bằng chứng chắc chắn về sự kiện giảm giá trị:
- Sự kiện xảy ra sau khi ghi nhận tài sản tái bảo hiểm.
- Sự kiện dẫn đến khả năng doanh nghiệp nhượng tái không thu hồi được toàn bộ số phải thu theo hợp đồng tái bảo hiểm.
- Ví dụ về các sự kiện:
+ Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm bị phá sản hoặc mất khả năng thanh toán.
+ Xảy ra tranh chấp pháp lý về hợp đồng tái bảo hiểm.
+ Thay đổi bất lợi trong xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm.
+ Chất lượng tài sản được tái bảo hiểm giảm sút.
* Có thể đo lường được ảnh hưởng của sự kiện:
- Mức độ ảnh hưởng của sự kiện đối với số phải thu của doanh nghiệp nhượng tái từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm có thể được đo lường một cách đáng tin cậy.
- Sử dụng các phương pháp đo lường hợp lý như:
+ Phân tích xu hướng thanh toán của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm.
+ Đánh giá xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm.
+ Sử dụng mô hình định giá để ước tính giá trị thu hồi của tài sản tái bảo hiểm.
- Ghi nhận giảm giá trị:
+ Số tiền giảm giá trị được xác định dựa trên mức độ ảnh hưởng của sự kiện đối với số phải thu.
+ Ghi nhận giảm giá trị trong chi phí tái bảo hiểm trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Có thể điều chỉnh giá trị ghi sổ tài sản tái bảo hiểm trong các kỳ kế toán sau nếu có thông tin mới về sự kiện giảm giá trị.
- Lưu ý:
+ Việc giảm giá trị tài sản tái bảo hiểm phải được căn cứ trên cơ sở hợp lý và có đầy đủ bằng chứng hỗ trợ.
+ Doanh nghiệp nhượng tái cần theo dõi và đánh giá liên tục giá trị của tài sản tái bảo hiểm để đảm bảo tính chính xác của thông tin trong báo cáo tài chính.
* Chuẩn mực số 19 Ban hành và công bố theo Quyết định 100/2005/QĐ-BTC không áp dụng cho các trường hợp sau:
- Giấy bảo hành sản phẩm, hàng hóa: Hoạt động bảo hành sản phẩm, hàng hóa được quy định bởi các văn bản pháp luật riêng về bảo hành, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Chuẩn mực số 19.
- Tài sản và các khoản nợ phải trả cho người lao động: Các khoản liên quan đến việc tuyển dụng, sử dụng lao động được quy định bởi Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Chuẩn mực số 19.
- Các quyền và nghĩa vụ mang tính hợp đồng:
+ Các quyền và nghĩa vụ mang tính hợp đồng liên quan đến việc sử dụng hoặc quyền được sử dụng trong tương lai một khoản phi tài chính (ví dụ: phí đăng ký, phí bản quyền, tiền chi trả hợp đồng phát sinh đột xuất, v.v.) được quy định tại các chuẩn mực kế toán khác như: Chuẩn mực kế toán số 06 - "Thuê tài sản"; Chuẩn mực kế toán số 14 - "Doanh thu và thu nhập khác"; Chuẩn mực kế toán số 04 - "Tài sản cố định vô hình"
+ Các cam kết bảo lãnh tài chính do doanh nghiệp cam kết thực hiện hoặc giữ lại để chuyển giao cho bên khác về tài sản tài chính hoặc công cụ nợ tài chính thuộc phạm vi điều chỉnh của chuẩn mực kế toán "Công cụ tài chính" (ví dụ: bảo đảm tài chính, thư tín dụng) cũng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Chuẩn mực số 19.
- Các khoản phải thu hay phải trả tiềm tàng trong hoạt động hợp nhất kinh doanh: Các khoản phải thu hay phải trả tiềm tàng trong hoạt động hợp nhất kinh doanh được quy định tại Chuẩn mực kế toán số 11 - "Hợp nhất kinh doanh", không thuộc phạm vi điều chỉnh của Chuẩn mực số 19.
- Hợp đồng bảo hiểm gốc: Hợp đồng bảo hiểm gốc mà doanh nghiệp bảo hiểm là bên mua bảo hiểm không thuộc phạm vi điều chỉnh của Chuẩn mực số 19, mà được quy định bởi các chuẩn mực kế toán khác dành cho hoạt động bảo hiểm.
Tóm lại: Chuẩn mực số 19 chỉ áp dụng cho các hợp đồng tái bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam tham gia, nhằm mục đích chia sẻ rủi ro và ổn định hoạt động kinh doanh.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần căn cứ vào các văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán liên quan để xác định phạm vi áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể.
3. Tầm quan trọng của việc xác định giá trị tài sản tái bảo hiểm một cách chính xác
Việc xác định giá trị tài sản tái bảo hiểm một cách chính xác đóng vai trò quan trọng đối với cả doanh nghiệp nhượng tái và doanh nghiệp nhận tái.
- Đối với doanh nghiệp nhượng tái:
+ Đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính: Giá trị tài sản tái bảo hiểm chính xác giúp doanh nghiệp nhượng tái ghi nhận đúng doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ hoạt động tái bảo hiểm trong báo cáo tài chính.
+ Quản lý rủi ro hiệu quả: Việc xác định đúng giá trị tài sản tái bảo hiểm giúp doanh nghiệp nhượng tái đánh giá mức độ rủi ro tiềm ẩn và có biện pháp quản lý rủi ro phù hợp.
+ Tối ưu hóa lợi nhuận: Giá trị tài sản tái bảo hiểm chính xác giúp doanh nghiệp nhượng tái đàm phán phí tái bảo hiểm hợp lý, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận từ hoạt động tái bảo hiểm.
- Đối với doanh nghiệp nhận tái:
+ Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhượng tái: Giá trị tài sản tái bảo hiểm chính xác giúp doanh nghiệp nhận tái đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhượng tái khi có rủi ro xảy ra.
+ Quản lý rủi ro: Việc xác định đúng giá trị tài sản tái bảo hiểm giúp doanh nghiệp nhận tái đánh giá mức độ rủi ro tiềm ẩn và có biện pháp dự phòng rủi ro phù hợp.
+ Định giá phí tái bảo hiểm: Giá trị tài sản tái bảo hiểm chính xác là cơ sở để doanh nghiệp nhận tái định giá phí tái bảo hiểm hợp lý, đảm bảo bù đắp đầy đủ chi phí bồi thường khi có rủi ro xảy ra.
- Ngoài ra, việc xác định giá trị tài sản tái bảo hiểm chính xác còn có ý nghĩa quan trọng đối với:
+ Hệ thống tài chính: Góp phần đảm bảo tính ổn định và minh bạch của hệ thống tài chính.
+ Nền kinh tế: Tạo điều kiện cho hoạt động tái bảo hiểm phát triển lành mạnh, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế.
- Để xác định giá trị tài sản tái bảo hiểm một cách chính xác, doanh nghiệp cần:
+ Sử dụng các phương pháp định giá hợp lý như: giá trị hiện tại, giá trị sổ sách, giá trị thị trường, v.v.
+ Cân nhắc các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị tài sản tái bảo hiểm như: loại rủi ro, thời hạn hợp đồng, tình hình tài chính của doanh nghiệp nhượng tái, v.v.
+ Sử dụng dữ liệu và thông tin đáng tin cậy để thực hiện định giá.
+ Tham khảo ý kiến của các chuyên gia về tái bảo hiểm nếu cần thiết.
Việc xác định giá trị tài sản tái bảo hiểm một cách chính xác là trách nhiệm của cả doanh nghiệp nhượng tái và doanh nghiệp nhận tái. Doanh nghiệp cần thực hiện việc này một cách nghiêm túc và chuyên nghiệp để đảm bảo lợi ích cho bản thân và cho hệ thống tài chính nói chung.
Ngoài ra, có thể tham khảo: Quy định về nội dung hoạt động của doanh nghiệp tái bảo hiểm tại Việt Nam. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.