Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Thuế của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế đối với người nước ngoài, gọi:  1900.6162

 

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế năm 2014.

- Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, sửa đổi bổ sung năm 2012, 2014.

Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ

- Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục cấp sổ hồng và vấn đề xin cấp phép xây dựng ?

2. Nội dung tư vấn:

Thứ nhất, về việc mua căn hộ: 

Khi mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam, người nước ngoài phải chịu các khoản thuế, phí và lệ phí có liên quan giống như người Việt Nam mua nhà ở Việt Nam. Cụ thể: khi mua nhà, về nguyên tắc bạn chỉ phải chịu lệ phí trước bạ khi sang tên trước bạ. Tuy nhiên, nếu trong hợp đồng có thỏa thuận bạn phải chịu thuế thu nhập cá nhân thay cho bên bán thì bạn sẽ có trách nhiệm kê khai và nộp thuế này thay cho người bán. 

Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản = giá chuyển nhượng x 2%

Lệ phí trước bạ: đây là nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng. Điều 6 Thông tư 124/2011/TT-BTC và Điều 3 Thông tư 34/2013/TT-BTC quy định về lệ phí trước bạ nhà đất là 0,5% tính theo bảng giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ. Điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. 

Thứ hai, về việc cho thuê căn hộ

Khoản 1 Điều 2 luât sửa đổi về luật thuế năm 2014 sửa đổi, bổ sung quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:

Điều 2

Thu nhâp từ kinh doanh, bao gồm:

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống

Điều 25 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định:

Điều 25. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh

1. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.

Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.

3. Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:

a) 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá;

b) 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;

c) 2 % đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.

Từ các quy định trên cho thấy, trường hợp của bạn phải đóng thuế thu nhập cá nhân là 5% thu nhập, với điều kiện doanh thu cho thuê nhà của bạn đạt trên 100 triệu/ năm. Còn nếu doanh thu dưới 100 triệu/năm thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Thứ ba, về việc bán căn hộ:

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2020 ?

Khoản 5 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

5.Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

b)  Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước;

d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản

Như vậy, thu nhập từ việc bạn bán căn hộ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân. Do vậy, khi bán căn hộ, bạn phải thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân. Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 29 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 thì thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 2%.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?