1. Các cháu có quyền đòi chia di sản thừa kế?

Thưa Luật sư, ba tôi mất năm 2000 có để lại tài sản đất do ba tôi đứng tên quyền sử dụng đất. Nay các cháu của ba tôi (con của các anh chị em với ba tôi và tất cả đều đã mất) tranh chấp và muốn chia tài sản đất do ba tôi để lại. Cho tôi hỏi những người cháu của ba tôi có được đòi chia thừa kế đất do ba tôi để lại không?
Mong Luật sư sớm hồi âm. Chân thành cảm ơn Luật sư.

Trả lời:

Theo như thông tin bạn trình bày thì bố bạn mất không để lại di chúc. Cho nên, phần di sản của bố bạn để lại sẽ được chia thừa kế theo pháp luật.

Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật bao gồm:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại....

Như vậy, các cháu (con của anh chị em bố bạn) chỉ có quyền hưởng thừa kế khi tất cả những người ở hàng thừa kế thứ nhất và thứ hai đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Tuy nhiên, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện về thừa kế tại điều 623 như sau:

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Bố bạn chết từ năm 2000 đến nay đã là 15 năm trong khi thời hiệu khởi kiện chỉ là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Như vậy, trong trường hợp các cháu tranh chấp về việc chia di sản và yêu cầu Tòa án giải quyết thì cũng không được chấp nhận do thời hiệu khởi kiện đã hết.

>> Xem thêm:  Thừa kế đất của ông nội có cần phải có giấy khai tử không ? Cháu đích tôn có được thừa kế ?

2. Người để lại di sản mất không có vợ con thì chia tài sản thế nào?

Thưa luật sư, Xin hỏi luật sư về phân chia tài sản thừa kế: Ông nội và bà nội tôi sinh được 5 người con. Ông nội tôi mất năm 1992 không có di chúc để lại khối tài sản 1/2 thửa đất gồm 360m2 đất ở và 60m2 đất vườn. Nhưng thửa đất đó lại nằm chung với thửa của con trai cả của ông.thửa của con trai cả là 144m2 đất ở. hiện tại mảnh đất đó gồm 504m2 đất ở và 60m2 đất vườn. Nhưng bác tôi lại mất năm 2000, bác tôi không có vợ và có con nào cả.
Vậy xin hỏi luật sư trường hợp này phân chia như thế nào là đúng?
Chân thành cảm ơn luật sư rất mong nhận được trả lời từ luật sư.

Luật sư tư vấn:

Do ông nội bạn và bác của bạn không để lại di chúc nên việc chia tài sản thừa kế sẽ được chia theo quy định của pháp luật thừa kế. Cụ thể như sau:

- Thứ nhất, đối với phần tài sản của ông bạn

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật (Bộ luật dân sự năm 2015)

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.....

Như vậy, tại thời điểm ông bạn mất bác bạn vẫn còn sống theo đó tài sản của ông bạn sẽ được chia thành 6 phần cho bà nội bạn và 5 người con thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

- Thứ hai, đối với tài sản của bác bạn

Bác bạn mất mà chưa có vợ, con nên chiếu theo quy định tại điều 651 thì người được hưởng di sản của bác bạn bao gồm phần đất của bác bạn và 1 phần di sản mà bác bạn được hưởng thừa kế từ ông bạn là một mình bà nội bạn thôi, nếu bà nội bạn mất những người thuộc hàng thừa kế thứ hai của bác bạn bao gồm : anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại sẽ được hưởng phần di sản để lại của bác bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Mua lại phần thừa kế của các đồng thừa kế?

>> Xem thêm:  Quy định về các hàng thừa kế ? Có được phép ngăn chặn việc bán đất được thừa kế ?

3. Chia di sản thừa kế của bố mẹ như thế nào?

Chào luật sư, xin hỏi: Cha tôi trước đây đã có gia đình sinh được 5 anh chị em. Sau đó, cha tôi ly hôn và phân chia tài sản. Cha tôi mua 01 ngôi nhà đứng tên 1 mình cha tôi. Sau đó, cha kết hôn với người khác. Nay cha tôi đã chết và giấy tờ nhà của cha người vợ sau giữ.
Xin hỏi, 5 anh chị em chúng tôi muốn chia tài sản thừa kế thì làm thủ tục gì?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Xin cảm ơn.

Chia di sản thừa kế của bố trong trường hợp người vợ sau giữ giấy tờ ?

Luật sư tư vấn:

Cha bạn không nhập ngôi nhà vào làm tài sản chung với vợ mới thì toàn bộ ngôi nhà là di sản thừa kế của cha bạn. Và khi đó, các đồng thừa kế gồm: 5 anh chị em, vợ mới của cha bạn.

Điều 680. Thừa kế (Bộ luật dân sự năm 2015)

1. Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết....

Di sản thừa kế trước hết được chia theo thỏa thuận của các đồng thừa kế, anh chị em bạn và vợ của bố bạn lập văn bản phân chia di sản có công chứng, chứng thực. Nếu không thỏa thuận được thì bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết về việc chia di sản thừa kế theo thủ tục tố tụng dân sự.

Thành phần hồ sơ khởi kiện:

+ Đơn khởi kiện

+ Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: Giấy khai sinh, Chứng minh thư nhân dân, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định diện và hàng thừa kế;

+ Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;

+ Bản kê khai các di sản;

+ Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;

+ Các giấy tờ khác: Biên bản giải quyết trong hộ tộc, biên bản giải quyết tại UBND xã, phường, thị trấn ( nếu có), tờ khai từ chối nhận di sản (Nếu có).

>> Xem thêm:  Xin cấp giấy chứng tử của người thân để làm thủ tục thừa kế ở đâu ? Tách sổ đỏ là tài sản thừa kế ?

4. Phân chia di sản thừa kế là đất ở theo pháp luật như thế nào?

Xin chào Luật Minh Khuê! Tôi có câu hỏi mong được giải đáp: Ông bà nội tôi sinh hạ được 05 người con, 04 người con gái và 01 trai út (là ba ruột tôi). Ông nội tôi mất lúc ba tôi 03 tuổi (ba tôi sinh năm 1950). Sau năm 1975, ba tôi kết hôn với mẹ tôi và cùng sinh sống ổn định với bà nội (các cô đã lấy chồng trước đó) và cũng sinh hạ được 5 người con, 4 gái và 01 trai (là tôi). Đến năm 1999, bà nội tôi lâm bệnh và mất không để lại di chúc. Ba tôi sinh sống ổn định và được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận QSD đất với diện tích đất ở là 525m2 vào năm 2015 do Ba tôi và Mẹ tôi đứng tên. Không lâu sau đó, Ba tôi lâm bệnh và mất (2015). Trong 4 người Cô ruột thì chỉ có 01 người hiện nay còn sống.
Vào tháng 8/2017, Gia đình tôi đã họp và Mẹ tôi thống nhất làm thủ tục phân chia tài sản thừa kế thành 6 phần (Mẹ và 5 người con) và đã được Chủ tịch UBND xã xác nhận. Đến tháng 9/2018, những người con của Cô ruột (cô thứ 4) yêu cầu Gia đình tôi phân chia tài sản thừa kế đối với ngôi nhà và mảnh đất trên. Thông tin thêm: Năm 2001, Gia đình chúng tôi đã xây dựng một ngôi nhà mới và đã chuyển đến ở tại ngôi nhà này. Ngôi nhà trước đây gia đình chúng tôi ở (được cấp chứng nhận Quyền SD đất như nói ở trên) đóng cửa. Đến năm 2006, do không có nhà ở nên gia đình chúng tôi cho người con trai của Cô ruột đến ở tạm (không có giấy mượn nhà), và đã ở đến tận bây giờ.
Như vậy, tôi xin được hỏi Luật sư, việc yêu cầu phân chia tài sản thừa kế của các con cô ruột tôi như vậy có đúng không và các giấy tờ: Quyền sử dung đất; Văn bản thừa kế của Gia đình tôi có hợp pháp không?
Trân trọng!

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin mà bạn cung cấp, ba mẹ bạn đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo trường hợp sinh sống ổn định, lâu dài trên đất mà không phải trường hợp thừa kế từ ông bà bạn. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lúc đó (tức năm 2009) được áp dụng theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013. Theo quy định tại Điều 101 Luật Đất đai năm 2013:

Do đó, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ba mẹ bạn lúc đó được cấp là hợp pháp. Sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì gia đình bạn được thực hiện các quyền của người sử dụng đất. Các cô của bạn không còn quyền sử dụng đất đối với mảnh đất này nữa.

Về văn bản phân chia di sản của gia đình bạn. Ba bạn qua đời mà không để lại di chúc, theo đó, di sản của ba bạn sẽ được chia theo quy định của pháp luật (Điều 650 BLDS). Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại....

Như vậy, mẹ bạn và 5 người con của ba mẹ bạn là những người thừa kế hàng thứ nhất di sản để lại của ba bạn. Các cô ruột của bạn thuộc hàng thừa kế thứ hai của ba bạn, con trai của cô bạn thuộc hàng thừa kế thứ ba của ba bạn. Theo quy định tại khoản 3 Điều 651 BLDS, người cô còn sống của bạn và con trai của cô không được hưởng di sản thừa kế do những người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất vẫn còn sống đến thời điểm mở thừa kế và đủ tư cách thừa kế di sản.

Việc phân chia di sản được thực hiện theo thủ tục họp mặt những người thừa kế theo quy định tại Điều 656 BLDS:

Điều 656. Họp mặt những người thừa kế

1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thoả thuận những việc sau đây:

a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;

b) Cách thức phân chia di sản.

2. Mọi thoả thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

Theo thông tin mà bạn cung cấp, tháng 8/2017, gia đình bạn đã họp và đã thống nhất làm thủ tục phân chia tài sản thừa kế thành 6 phần (mẹ bạn và 5 người con) và đã được Chủ tịch UBND xã xác nhận. Do đó, biên bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế của gia đình bạn là hợp pháp. Do đó, khi di sản đã được phân chia đúng theo trình tự, thủ tục đã được pháp luật quy định thì con trai của cô bạn không có quyền yêu cầu phân chia di sản nữa.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Khai nhận di sản thừa kế không có di chúc?

>> Xem thêm:  Đất thừa kế thì có được chuyển nhượng, cho thuê hay không ? Cách sang tên tài sản thừa kế ?

5. Chia di sản thừa kế của người vợ đã mất như thế nào?

Thưa Luật sư! Tôi có một tình huống này xin được nhờ luật sư tư vấn luật giúp Tôi có một người bác. Bác tôi có duy nhất một cô con gái đã lấy chồng. Hiện tại hai vợ chồng chị đấy đang sống cùng bác tôi trên mảnh đất của Bác tôi (bác tôi đã chuyển đổi sang tên cho con gái đứng tên sổ đỏ mảnh đất đó trước khi chị ý đi lấy chồng).
Nay không may chị tôi mất sớm thì theo luật mảnh đất đó bác tôi có quyền sử dụng không hay chồng chị sẽ là người được thừa kế?
Xin nhờ luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự về thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Mảnh đất được sang tên người chị trước khi kết hôn nên được xác định là tài sản riêng của người chị, trừ trường hợp người chị đã đồng ý gộp quyền sử dụng mảnh đất này vào tài sản chung của vợ chồng sau khi kết hôn.

Việc người chị qua đời không nói rõ là có di chúc hay không?

- Nếu có di chúc và di chúc là hợp pháp thì phải tuân thủ ý chí của người để lại di chúc. Cho ai được hưởng di sản thì người đó được hưởng di sản. Mặt khác, vẫn phải xem xét trường hợp những người hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.

- Nếu không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, tiến hành phân chia di sản thừa kế theo pháp luật. Theo pháp luật, bố mẹ đẻ của chị này cùng với chồng của chị này đều là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất được hưởng một phần di sản bằng nhau trong khối di sản của chị này.

Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại....

Như vậy, trong trường hợp người chị qua đời không có di chúc thì bố mẹ đẻ của chị này, cùng với chồng, con (nếu có) là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Để những người này được sử dụng di sản một cách hợp pháp phải tiến hành phân chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

Những điều cần lưu ý: Để có thể xác định người chồng hay bố mẹ của chị này được sử dụng thửa đất phải xác định theo quy định của pháp luật về thừa kế di sản. Chị này qua đời có di chúc hay không? Đã kịp định đoạt tài sản của mình chưa?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật thừa kế - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất ? Thủ tục chia tài sản thừa kế khi không có di chúc ?