1. Các đối tượng được miễn, giảm thuế nhà đất mới nhất

1.1. Các đối tượng được miễn thuế nhà đất

Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định về miễn thuế như sau:

Miễn thuế đối với các dự án đầu tư và doanh nghiệp:

- Đất của dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc được hưởng ưu đãi đầu tư, cũng như các dự án đầu tư tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn đều được miễn thuế. Điều này cũng áp dụng cho đất của doanh nghiệp sử dụng hơn 50% lao động là thương binh, bệnh binh.

- Danh mục các lĩnh vực và địa bàn được xác định theo quy định của pháp luật về đầu tư. Đối với số lao động là thương binh, bệnh binh, cần đáp ứng tiêu chuẩn là lao động thường xuyên bình quân năm theo quy định tại Thông tư số 40/2009/TT-LĐTBXH ngày 03/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Miễn thuế đối với cơ sở thực hiện xã hội hoá trong các lĩnh vực:

- Đất của các cơ sở ngoài công lập trong các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường, nếu đã được thành lập và đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Các tổ chức và cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, nếu có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập cơ sở trong các lĩnh vực xã hội hóa và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết để thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa, theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa, việc miễn thuế sẽ được quyết định bởi Thủ tướng Chính phủ dựa trên đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan.

- Các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực này phải đáp ứng các tiêu chí về quy mô và tiêu chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Miễn thuế đối với các cơ sở xã hội và nhà ở đặc biệt:

- Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi, và cơ sở chữa bệnh xã hội được miễn thuế.

- Đất ở trong hạn mức tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Miễn thuế đối với các đối tượng chính sách:

Đất ở trong hạn mức của các cá nhân là người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ đang được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam và người bị nhiễm chất độc da cam với hoàn cảnh gia đình khó khăn.

Miễn thuế đối với hộ nghèo:

Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định. Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định cụ thể về chuẩn hộ nghèo tại địa phương, thì căn cứ vào chuẩn hộ nghèo do địa phương ban hành để xác định hộ nghèo.

 Miễn thuế đối với trường hợp bị thu hồi đất:

Hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt sẽ được miễn thuế đối với đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới trong năm thực tế có thu hồi.

 Miễn thuế đối với đất có giá trị di tích lịch sử - văn hóa:

Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử - văn hóa.

Miễn thuế đối với trường hợp gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng:

Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất vượt quá 50% giá tính thuế. Trường hợp này, người nộp thuế phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thiệt hại.

1.2. Các đối tượng được giảm thuế nhà đất

Căn cứ vào quy định tại Điều 11 của Thông tư 153/2011/TT-BTC về việc giảm thuế, các trường hợp giảm thuế được quy định cụ thể như sau:

Giảm thuế 50% trong các trường hợp sau:

Đất thuộc dự án đầu tư:

- Đối với đất thuộc các dự án đầu tư trong các lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, hoặc các dự án đầu tư tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, hoặc đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh, sẽ được giảm 50% số thuế phải nộp.

- Danh mục các lĩnh vực ưu đãi đầu tư, các lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, cũng như các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, đều được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

- Đối với số lao động là thương binh, bệnh binh, cần phải là lao động thường xuyên bình quân năm theo quy định tại Thông tư số 40/2009/TT-LĐTBXH ngày 03/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cũng như các văn bản sửa đổi bổ sung.

Đất ở tại các khu vực khó khăn:

Đất ở trong hạn mức tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn sẽ được giảm 50% số thuế phải nộp.

Đất ở của các đối tượng chính sách:

Đất ở trong hạn mức của những người thuộc các nhóm chính sách sau:

- Thương binh hạng 3/4 và 4/4.

- Người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4 và 4/4.

- Bệnh binh hạng 2/3 và 3/3.

- Con của liệt sĩ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.

Đất của người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng:

- Nếu người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng và giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế, họ sẽ được giảm 50% số thuế phải nộp.

- Trường hợp này, người nộp thuế cần phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thiệt hại.

Tóm lại, các đối tượng và trường hợp sau đây sẽ được giảm 50% số thuế đất ở phải nộp theo quy định:

- Đất ở trong hạn mức tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

- Đất ở trong hạn mức của các đối tượng chính sách bao gồm thương binh, bệnh binh và con của liệt sĩ không hưởng trợ cấp hàng tháng.

- Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng với thiệt hại từ 20% đến 50% giá tính thuế.

2. Nguyên tắc miễn thuế, giảm thuế thuế sử dụng đất ở 

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, nguyên tắc về miễn thuế và giảm thuế được quy định chi tiết như sau:

- Nguyên tắc miễn thuế và giảm thuế:

Trong trường hợp người nộp thuế có quyền được hưởng cả hai hình thức miễn thuế và giảm thuế đối với cùng một thửa đất, người nộp thuế sẽ được miễn thuế toàn bộ. Điều này có nghĩa là nếu một thửa đất đủ điều kiện để cả miễn thuế và giảm thuế theo các quy định hiện hành, thì miễn thuế sẽ là hình thức ưu tiên áp dụng.

Ngoài ra, nếu người nộp thuế thuộc về hai trường hợp trở lên theo quy định tại Điều 10 của Luật, thì họ cũng sẽ được miễn thuế. Tức là, nếu người nộp thuế đủ điều kiện cho nhiều trường hợp giảm thuế thì miễn thuế sẽ được áp dụng.

- Quy định về lựa chọn miễn thuế hoặc giảm thuế:

Đối với thuế sử dụng đất ở, người nộp thuế chỉ có thể chọn một nơi để được miễn thuế hoặc giảm thuế, chứ không thể áp dụng cả hai hình thức tại nhiều địa điểm khác nhau. Tuy nhiên, có những trường hợp ngoại lệ:

+ Nếu người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng, việc miễn thuế hoặc giảm thuế có thể áp dụng theo các quy định đặc biệt tại khoản 9 Điều 9 và khoản 4 Điều 10 của Luật này.

+ Đặc biệt, nếu thiệt hại về đất và nhà trên đất do sự kiện bất khả kháng có giá trị từ 20% đến 50% giá tính thuế, người nộp thuế sẽ được xem xét giảm thuế tương ứng với mức thiệt hại.

- Dự án đầu tư và miễn, giảm thuế:

Trong trường hợp người nộp thuế có nhiều dự án đầu tư được hưởng các ưu đãi về miễn thuế hoặc giảm thuế, thì việc miễn thuế và giảm thuế sẽ được thực hiện cho từng dự án đầu tư riêng biệt. Điều này có nghĩa là mỗi dự án đầu tư sẽ được xem xét và áp dụng miễn thuế hoặc giảm thuế một cách độc lập, không gộp chung.

- Áp dụng miễn thuế, giảm thuế:

Miễn thuế và giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp cho người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế phải nộp theo quy định của Luật này. Điều này có nghĩa là các chính sách miễn thuế và giảm thuế không được áp dụng gián tiếp hoặc cho các đối tượng không phải là người nộp thuế chính thức.

Xem thêm: Các trường hợp được miễn, giảm tiền chuyển mục đích sử dụng đất

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê về vấn đề trên. Quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp.