1. Các khoản chi phí phúc lợi cho nhân viên bao gồm có những khoản nào?

Các khoản chi phí phúc lợi cho nhân viên là một phần quan trọng trong chính sách nhân sự của một doanh nghiệp, giúp tăng cường sự hài lòng, cam kết và hiệu suất làm việc của nhân viên. Theo quy định tại các văn bản pháp luật như Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 96/2015/TT-BTCThông tư 25/2018/TT-BTC, các khoản chi phí này bao gồm:

- Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động: Bao gồm các chi phí liên quan đến tang lễ và các nghi thức hậu tang của người lao động và gia đình.

- Chi nghỉ mát, chi hỗ trợ Điều trị: Đây là các khoản chi phí để hỗ trợ cho nhân viên khi họ cần nghỉ phép hoặc điều trị bệnh tật.

- Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo: Bao gồm các khoản chi để hỗ trợ cho việc học tập và phát triển kỹ năng của nhân viên thông qua các khóa đào tạo, hội thảo hoặc chương trình học tiếng.

- Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau: Liên quan đến việc hỗ trợ tài chính cho gia đình nhân viên trong các tình huống khẩn cấp như thảm họa tự nhiên, tai nạn hoặc bệnh tật.

- Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập: Đây là các khoản chi phí để khen thưởng hoặc hỗ trợ tài chính cho con cái của nhân viên khi họ đạt được thành tích tốt trong học tập.

- Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động: Bao gồm các khoản chi để hỗ trợ cho việc di chuyển của nhân viên trong các dịp lễ tết hoặc các dịp đặc biệt khác.

- Chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động: Bao gồm các khoản chi phí để mua bảo hiểm cho nhân viên, bảo vệ họ khỏi các rủi ro về sức khỏe và tai nạn trong quá trình làm việc.

- Những khoản chi có tính chất phúc lợi khác: Bao gồm các khoản chi phí khác như chi phí thưởng, quà tặng cho nhân viên, chi phí tạo điều kiện làm việc thuận lợi, vv.

Quan trọng nhất, việc xác định số tiền chi phí phúc lợi không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp. Được tính toán dựa trên quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho số tháng hoạt động thực tế của doanh nghiệp trong năm đó.

 

2. Các khoản chi phí phúc lợi không tính vào thu nhập chịu thuế 

Các khoản chi phúc lợi không tính vào thu nhập chịu thuế là một phần quan trọng của chính sách phúc lợi cho nhân viên, đồng thời cũng là một lợi ích mà các doanh nghiệp cung cấp để nâng cao chất lượng cuộc sống và sự hài lòng của nhân viên. Căn cứ vào quy định tại Điều 2 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, được bổ sung bởi Điều 11 của Thông tư 92/2015/TT-BTC, các khoản này bao gồm:

- Hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân và thân nhân của người lao động:

+ Thân nhân bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.

+ Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế được xác định dựa trên số tiền thực tế chi trả theo chứng từ trả tiền viện phí, không vượt quá số tiền đã chi trả của tổ chức bảo hiểm.

- Tiền mua vé máy bay khứ hồi: Cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người Việt Nam làm việc ở nước ngoài, mỗi năm một lần.

- Tiền học phí cho con của người lao động: Con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài từ mầm non đến trung học phổ thông.

- Tiền nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ: Theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Những khoản này không chỉ giúp nhân viên có cuộc sống tốt hơn mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp và cam kết với nhân viên của mình. Đồng thời, việc cung cấp các khoản phúc lợi này cũng là một phần của chiến lược tài chính của doanh nghiệp để tạo điều kiện làm việc thuận lợi và thu hút nhân tài.

 

3. Để chi phí phúc lợi cho nhân viên được trừ khi tính thuế cần đáp ứng điều kiện nào?

Để chi phí phúc lợi cho nhân viên được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, các doanh nghiệp cần tuân thủ các điều kiện quy định theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản bổ sung sau này. Dưới đây là một phân tích chi tiết về các điều kiện này:

- Tổng chi phí phúc lợi không vượt quá một tháng lương bình quân thực tế: Đảm bảo rằng chi phí phúc lợi không gây ảnh hưởng lớn đến khả năng thanh toán thuế của doanh nghiệp và không làm tăng quá mức chi phí phúc lợi so với khả năng tài chính của doanh nghiệp. Một trong những trách nhiệm quan trọng của mỗi doanh nghiệp là nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản thuế theo quy định của pháp luật. Việc phải trả các khoản thuế này đòi hỏi một nguồn tài chính ổn định và đủ lớn. Bằng cách giới hạn tổng chi phí phúc lợi, doanh nghiệp có thể dễ dàng tính toán và dự đoán được các khoản chi phí khác trong ngân sách của mình, đồng thời không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán thuế.

- Các khoản chi phúc lợi cần có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp:  Mỗi khoản chi phúc lợi cần được chứng minh bằng hóa đơn hoặc chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Bảo đảm tính minh bạch và minh chứng cho việc chi tiêu hợp lý và hợp pháp.  Việc có đủ hóa đơn và chứng từ hợp pháp cho các khoản chi phúc lợi giúp bảo đảm rằng các chi phí này được ghi nhận một cách chính xác và minh bạch trong hệ thống tài chính của doanh nghiệp. Làm cho quá trình kiểm toán và xác định thuế trở nên dễ dàng và đáng tin cậy hơn.  Hóa đơn và chứng từ hợp pháp là minh chứng rõ ràng cho việc các khoản chi phúc lợi được sử dụng một cách hợp lý và tuân thủ các quy định của pháp luật. Làm giảm nguy cơ vi phạm luật và tăng cường uy tín của doanh nghiệp trong mắt cả nhân viên và cơ quan quản lý.

- Có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên: Áp dụng đặc biệt cho các khoản chi có giá trị lớn, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc chi tiêu của doanh nghiệp. Việc thanh toán qua chứng từ không dùng tiền mặt cũng giúp kiểm soát được quỹ tiền mặt của doanh nghiệp và ngăn chặn các hành vi gian lận, trốn thuế. Ngoài ra, cần lưu ý rằng các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho cá nhân không được trừ khi tính thuế. Bao gồm các khoản chi như quà tặng cá nhân, hỗ trợ tiền mặt không qua các dịch vụ hoặc hàng hóa cụ thể.

Ví dụ:

+ Nếu doanh nghiệp tổ chức chuyến du lịch cho nhân viên, thì cần có các hóa đơn cho tiền phòng, ăn uống, phí tham quan, và các hình thức giải trí khác.

+ Nếu chi phí là để hỗ trợ nhân viên đi học, thì cần có hóa đơn hoặc chứng từ cho tiền học phí, sách vở, hoặc các khoản chi phí khác liên quan đến việc học tập.

+ Trong trường hợp chi phí liên quan đến việc khám chữa bệnh cho nhân viên, cần có các hóa đơn và hồ sơ bệnh án.

Tất cả những điều kiện này đều nhằm mục đích đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật trong việc sử dụng quỹ tài chính của doanh nghiệp cho mục đích phúc lợi nhân viên.

Nếu như các bạn còn có những vướng mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại tổng đài 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ chi tiết nhất

Tham khảo thêm bài viết sau đây: Thuế thu nhập doanh nghiệp, một số đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp.