- 1. KỸ NĂNG TẠO SỰ ĐỒNG THUẬN
- 1.1. Vai trò của Hội đồng nhân dân trong việc tạo ra sự đồng thuận?
- 1.2. Đối tượng chủ yếu cần tạo sự đổng thuận?
- 1.3. Căn cứ để xây dựng sự đồng thuận xã hội?
- 1.4. Phương cách để tăng cường đồng thuận xã hội?
- 1.5. Bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng?
- 1.6. Thực hiện cơ chế phối hợp giữa cơ quan Đảng - chính quyền - Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức kinh tế - xã hội?
- 1.7. Thực hiện tốt mối quan hệ giữa Trung ương và địa phương?
- 2. KỸ NĂNG KẾT LUẬN CUỘC HỌP
- 2.1. Kết luận cuộc họp?
- 2.2. Ai sẽ là người kết luận cuộc họp?
- 2.3. Cẩn lưu ý khi kết luận cuộc họp?
- 3. KỸ NĂNG TRONG HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI
- 3.1. Hoạt động đối ngoại của đại biểu Quốc hội?
- 3.2. Lễ tân đối ngoại là gì?
- 3.3. Mục đích của hoạt động lễ tân đối ngoại?
- 3.4. Phạm vi của hoạt động lễ tân đối ngoại?
- 3.5. Vai trò của người tham gia hoạt động lễ tân đối ngoại?
- 3.6. Tại sao đại biểu nhân dân cần biết về lễ tân đối ngoại?
- 3.7 Nguyên tắc cần nắm vững?
- 3.8. Lưu ý yếu tố văn hóa trong lễ tân đối ngoại?
- 4. KỸ NĂNG THU THẬP THÔNG TIN
- 4.1. Thông tin là gì?
- 4.2.Tại sao thông tin quan trọng đối với đại biểu nhân dân?
- 4.3. Khi thu thập thông tin cần xác định trước những gì?
- 4.4. Quy trình thu thập, xử lý thông tin?
- 4.5. Phân loại, chọn lọc thông tin?
- 4.6. Phần tích, đánh giá thông tin?
- 4.7. Sử dụng thông tin sao cho hiệu quả?
- 4.8. Nguồn thông tin?
- 4.9. Cách thức để có thông tin?
- 5. KỸ NĂNG ĐIẾU HÀNH CUỘC HỌP
- 5.1.Điều hành cuộc họp?
- 5.2. Vấn đề lưu ý trong điểu hành cuộc họp?
- 5.3. Điều hành chất vấn?
- 6. KỸ NĂNG PHỐI HỢP
- 6.1. Sự cần thiết phối hợp?
- 6.2. Hình thức phối hợp?
- 6.3. Phải làm gì để thúc đẩy sự phối hợp?
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900 6162
1. KỸ NĂNG TẠO SỰ ĐỒNG THUẬN
1.1. Vai trò của Hội đồng nhân dân trong việc tạo ra sự đồng thuận?
Hội đống nhân dân có vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự đồng thuận trong xã hội đối với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; động viên người dân nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Muốn tạo ra sự đồng thuận cần giữ mối liên hệ với cử tri, mối quan hệ với cơ quan nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, làm tốt công tác truyền thông, làm tốt vai trò người thương thuyết... Mục đích chung nhất của các mối quan hệ đó nhằm tạo sự thống nhất, sự đổng thuận cùng thực hiện thành công các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động chính quyển.
1.2. Đối tượng chủ yếu cần tạo sự đổng thuận?
Cử tri, các tầng lớp nhân dần.
Các tổ chức trong hệ thống chính trị, các cơ quan cấp trên, cấp dưới.
Các tổ chức kinh tế - xã hội, nghề nghiệp.
Các cơ quan thông tin báo chí.
Các đơn vị tư vẫn, chuyên gia.
Các tổ chức quốc tế, các nhà đẩu tư nước ngoài...
1.3. Căn cứ để xây dựng sự đồng thuận xã hội?
Đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Các nghị quyết của cấp ủy Đảng, của Hội đồng nhân dân, quyết định của ủy ban nhân dân về phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược và chính sách phát triển ngành, vùng, lãnh thổ...
Sự thống nhất lợi ích giữa Nhà nước và lợi ích của các tầng lớp dần cư.
Sự cân bằng lợi ích giữa các nhóm đối tượng khác nhau trong xã hội, có chính sách cho nhà đâu tư thúc đẩy tăng trưởng và cộng đồng đặc biệt khó khăn.
1.4. Phương cách để tăng cường đồng thuận xã hội?
Phát huy dần chủ, thực hiện tốt phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng”.
Tạo điểu kiện để nhân dân tham gia xây dựng và giám sát thực hiện các chính sách thông qua các hình thức: tiếp xúc, đối thoại với cử tri, với các nhóm dân cư chịu tác động của các chính sách, tham vấn ý kiến cử tri và các chuyên gia...
Quan hệ hợp tác và đối thoại giữa các cơ quan và đại biểu nhân dân với cơ quan báo chí, truyền thông.
Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phối hợp với Mặt trận, đoàn thể, các tổ chức kinh tế - xã hội, xã hội nghề nghiệp trong các hoạt động truyền thông, giải thích chính sách, pháp luật, tư vấn, phản biện xã hội.
1.5. Bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng?
Hoạt động của Hội đồng nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng là vấn đề mang tính nguyên tắc và đã được luật hóa. Vì vậy, Hội đồng nhân dân phải bám sát và thể chế hóa đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng thành các quyết định vể mặt nhà nước (như quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án với mục tiêu cụ thể, giải pháp đổng bộ, đảm bảo cân đối nguồn lực và khả thi) để quản lý và điều hành xã hội, đưa nghị quyết của Đảng vào cuộc sống.
Mặt khác, để thực hiện tốt vai trò lãnh đạo của Đảng, cần phải dân chủ hóa một cách mạnh mẽ các hoạt động trong bộ máy của Đảng và Nhà nước. Các kiến nghị vê' chính sách kinh tế - xã hội từ cơ quan điều hành cần được thẩm tra, phản biện bởi cơ quan dần cử và các hình thức tư vấn khác. Trên cơ sở đó, cấp ủy Đảng đưa ra những quyết định khung hoặc quyết định cụ thể về chủ trương, chính sách sẽ được thể chế hóa theo đúng quy trình của cơ quan dân cử và bộ máy hành chính các cấp.
1.6. Thực hiện cơ chế phối hợp giữa cơ quan Đảng - chính quyền - Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức kinh tế - xã hội?
Trong cơ chế phối hợp này, Đảng vừa là cơ quan lãnh đạo, vừa là tổ chức thành viên của hệ thống chính trị, hoạt động trong khuôn khổ của hiến pháp và pháp luật. Chính quyền (Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân) là cơ quan quản lý nhà nước, trong đó Hội đồng nhân dân là cơ quan quyển lực nhà nước ở địa phương, ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dần, chỉ đạo thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dần. Để thực hiện tốt sự phối hợp, cẩn có sự phân công, phân cấp rành mạch theo chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị, đồng thời xây dựng và thực hiện quy chế lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp giữa các cơ quan này.
Cần nghiên cứu hoàn thiện cơ chế bảo đảm các kiến nghị của cử tri thông qua Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể được chính quyền địa phương xem xét, giải quyết kịp thời và thông tin lại cho cơ quan, tập thể và cá nhân có kiến nghị. Trong điểu kiện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dần cấp quận - huyện, phường - xã vấn đề này đặt ra như một đòi hỏi có tính cấp thiết.
1.7. Thực hiện tốt mối quan hệ giữa Trung ương và địa phương?
Mối quan hệ giữa Trung ương và địa phương là mối quan hệ cấp trên, cấp dưới, mối quan hệ tương tác giữa chính quyển các cấp. Để thực hiện tốt mối quan hệ này, Hội đổng nhân dần các cấp phải bám sát chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, của vùng để xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và phải chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo của Trung ương.
Hội đồng nhàn dân cần nghiên cứu vận dụng sáng tạo các chính sách, pháp luật, cơ chế của Trung ương vào tình hình cụ thể của địa phương, từ đó có những đề xuất, kiến nghị với Trung ương những vấn để sát với thực tiễn cuộc sống. Mặt khác, cần tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung ương để thực hiện thành công các quyết sách của địa phương về phát triển kinh tế - xã hội.
2. KỸ NĂNG KẾT LUẬN CUỘC HỌP
2.1. Kết luận cuộc họp?
Kết luận cuộc họp được xem là kết quả của cuộc họp. Chất lượng kết luận cuộc họp đòi hỏi ngắn gọn, rõ ràng trên cơ sở mục đích, yêu cầu của cuộc họp.
2.2. Ai sẽ là người kết luận cuộc họp?
Người chủ trì, điểu hành cuộc họp chính là người chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả cuộc họp.
Người điều hành phải tuân thủ, kiểm soát thời gian, giám sát quá trình thảo luận, tranh luận một cách chặt chẽ. Không để “cháy chương trình”.
Khi cuộc họp đạt được các mục tiêu, khi đã hết thời gian thì người chủ trì kết luận cuộc họp
2.3. Cẩn lưu ý khi kết luận cuộc họp?
Tóm tắt những vấn đề đã được thảo luận, nêu vấn đê' cốt lõi được giải quyết hay còn tổn đọng, định ra những công việc cần tiếp tục sắp tới.
Củng cố tẩm quan trọng của những quan điểm, ý tưởng đã được chia sẻ và những định hướng sắp tới.
Kết thúc cuộc họp cần có kế hoạch hành động, bao gồm 3 yếu tố:
- Những quyết định và kết quả cụ thể nào đã đạt được trong cuộc họp, những công việc cẩn thực hiện sau cuộc họp.
- Ai chịu trách nhiệm đối với những nhiệm vụ này.
3. KỸ NĂNG TRONG HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI
3.1. Hoạt động đối ngoại của đại biểu Quốc hội?
Quốc hội quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại, phê chuẩn hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế, giám sát việc thực thi các chính sách pháp luật, các điều ước và cam kết quốc tế của Chính phủ...
Trong bối cảnh hội nhập, vai trò đối ngoại của Quốc hội được thể hiện qua hoạt động đối ngoại nghị viện, góp phần vào hoạt động đối ngoại chung của Nhà nước.
Đại biểu Quốc hội sẽ tích cực tham gia vào hoạt động đối ngoại của Quốc hội, sẽ tham gia các diễn đàn nghị viện đa phương, diễn đàn của các tổ chức liên nghị viện, các hoạt động đối ngoại nhà nước và đối ngoại nhân dân...
3.2. Lễ tân đối ngoại là gì?
Trong khi tiến hành các hoạt động đối ngoại, các quốc gia đều coi trọng những tập quán và quy định về “lịch thiệp quốc tể’. Những tập quán và quy định này dựa trên nguyên tắc tôn trọng tất cả những gì được gọi là biểu trưng và đại diện cho quốc gia, cho nhà nước, được tổng hợp lại gọi là lễ tân đối ngoại.
Lễ tần đối ngoại bao gồm những vấn để nghiệp vụ cụ thể mang ý nghĩa chính trị, có thói quen, tập quán lại có thủ tục, quy định; có luật lệ quốc gia, có công pháp và tập quán quốc tế, liên quan đến mối quan hệ giữa các quốc gia.
Làm tốt công tác lễ tân đối ngoại, có sự hiểu biết và thực hiện phép lịch sự xã giao là cần thiết trong hoạt động đối ngoại.
3.3. Mục đích của hoạt động lễ tân đối ngoại?
Lễ tân đối ngoại không phải là nội dung chủ yếu của hoạt động đối ngoại nhưng lại là những công việc cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đối ngoại. Chính vì thế mà nhiều nước đã quy định một số thủ tục lễ tân dựa trên các điều khoản của Công ước Viên 1961.
Lễ tân đối ngoại nếu thực hiện tốt sẽ tạo khung cảnh và bấu không khí thuận lợi cho quan hệ giữa các đối tác nước ngoài với nhau, làm cho các bên hiểu biết và tin cậy lẫn nhau, tăng cường hữu nghị, thúc đẩy hợp tác cùng có lợi.
Những sơ suất trong hoạt động lễ tân, dù nhỏ và không cố ý đểu có thể gây hiểu nhẩm và có thể ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại.
3.4. Phạm vi của hoạt động lễ tân đối ngoại?
Lễ tần ngoại giao là hoạt động lễ tần có quan hệ chủ yếu các vị đứng đầu nhà nước, chính phủ, các bộ ngoại giao, các sứ quán và các viên chức ngoại giao...
Lễ tân đối ngoại (rộng hơn) có quan hệ với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các cơ quan đại diện kinh tế, thương mại, văn hóa, xâ hội, từ thiện nước ngoài, du khách nước ngoài...
Lễ tân đối ngoại không phải là nội dung chủ yếu của hoạt động đối ngoại nhưng là một bộ phận cấu thành không thể thiếu trong hoạt động đối ngoại, phục vụ việc thể hiện các nguyên tắc, tập quán quốc tế được thừa nhận rộng rãi.
3.5. Vai trò của người tham gia hoạt động lễ tân đối ngoại?
Lễ tân đối ngoại tạo khung cảnh và bầu không khí cho mối quan hệ giữa các quốc gia được tiến hành thuận lợi, để ra quy tắc cho các cuộc giao thiệp quốc tế, vận dụng các hình thức thích hợp trong các cuộc đàm phán, ký kết các văn kiện quốc tế, nhằm làm tăng giá trị và sự tôn trọng những điều ký kết.
Lễ tần đối ngoại cố gắng đảm bảo quyền bình đẳng cho các quốc gia, không phân biệt giữa các nước mạnh và nước yếu, nước chiến thắng và nước chiến bại.
Trong thực tiễn đối ngoại, nhiểu việc đã được giải quyết tốt, nhiều khó khăn đã vượt qua bằng cách vận dụng tốt các thể thức vê' lễ tân đối ngoại. Thông qua những biện pháp lễ tân đã được công nhận, người ta đã có thể tránh được những khó khăn tưởng như không thể vượt qua và tiến hành công việc một cách thuận lợi. Có thể thấy trong hoạt động đối ngoại, lễ tần đối ngoại là phần ít thấy nhưng luôn đóng vai trò không thể thiếu.
3.6. Tại sao đại biểu nhân dân cần biết về lễ tân đối ngoại?
Đại biểu nhân dân cẩn biết những nghi lễ và quy định cần tuân thủ trong hoạt động lễ tần đối ngoại vì trong thực tiễn hoạt động, nhiều đại biểu tham gia hoạt động ngoại giao nghị viện, đi nước ngoài, tiếp các đoàn khách đến làm việc, thăm hữu nghị nước ta và đi đến các địa phương...
Đại biểu nhân dân cần biết lễ tần đối ngoại để góp phần tăng cường ngoại giao nghị viện, ngoại giao nhà nước và ngoại giao nhân dần... trong thời kỳ hội nhập và phát triển.
Đại biểu nhân dân am hiểu vể lễ tân đối ngoại giúp việc giao tiếp, ứng xử tự tin hơn, không chỉ trong giao tiếp đối ngoại mà ngay cả trong giao tiếp đối nội, trong cuộc sống...
3.7 Nguyên tắc cần nắm vững?
- Tôn trọng chủ quyển quốc gia.
Tôn trọng những gì là biểu trưng cho độc lập, chủ quyển quốc gia, phong tục, tập quán.
(Quốc hiệu, quốc kỳ, quốc ca, quốc thiểu, quốc huy...)
- Bình đẳng, không phân biệt đối xử.
Vận dụng khôn khéo, phù hợp với tình hình (không nên hiểu nguyên tắc bình đẳng tuyệt đối và trừu tượng).
- Tôn trọng lẫn nhau.
- Hợp tác cùng có lợi.
- Linh hoạt, bình tĩnh, quyết đoán.
- Bảo vệ bí mật quốc gia.
- Kết hợp luật pháp quốc tế với quy định quốc gia và truyền thống dân tộc.
Tôn trọng luật pháp, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Tôn trọng văn hóa, phong tục tập quán, tín ngưỡng của nhau.
Không được lấy chuẩn mực đạo lý, pháp luật nước này áp dụng đối với nước khác...
3.8. Lưu ý yếu tố văn hóa trong lễ tân đối ngoại?
ững xử văn minh, lịch sự, đúng luật pháp và tập quán quốc tế, đúng truyêh thống và đặc điểm dân tộc, đúng lúc, đúng mức.
- Để lại ấn tượng ban đẩu qua dáng điệu, trang phục, cử chỉ...
- Tôn trọng phong tục, tập quán của nhau.
- Không phân biệt về dân tộc, văn hóa.
- Chú ý trường hợp nhạy cảm chính trị, tôn giáo...
- Bỏ những thói quen không lịch sự trong giao tiếp, ứng xử.
ứng xử đúng là một nghệ thuật đòi hỏi phải có kiến thức rộng về khoa học xã hội - nhân văn, tâm lý, vận dụng nhuần nhuyễn, phù hợp từng đối tượng.
4. KỸ NĂNG THU THẬP THÔNG TIN
4.1. Thông tin là gì?
Thông tin là kiến thức, sự hiểu biết được con người tiếp nhận và thấu hiểu.
Kiến thức thu được từ nghiên cứu, hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân, từ sự hướng dẫn.
Sự hiểu biết vể một sự kiện hay một tình huống cụ thể đã được tiếp nhận bằng việc trao đổi và tương tác.
Là tập hợp các dữ liệu thông tin mang tính thống kê.
4.2.Tại sao thông tin quan trọng đối với đại biểu nhân dân?
Vì phương thức hoạt động của cơ quan dân cử là làm việc tập thể, quyết định theo đa số và những quyết định thể hiện sự đa dạng trong chuyên môn, ngành nghề mà không phải đại biểu nào cũng am hiểu sâu.
Thông tin phục vụ thực hiện chức năng của đại biểu nhân dân. Thông tin hỗ trợ hình thành chính kiến; củng cố quan điểm, lập luận; phản biện, để xuất phương án.
Đại biểu nhân dân có quyển tiếp cận, thu thập, yêu cầu cung căp thông tin.
Thu thập thông tin được thực hiện một cách chủ động, có đối tượng và thông tin thu thập được cần được xử lý, phân tích, sử dụng sao cho hiệu quả.
4.3. Khi thu thập thông tin cần xác định trước những gì?
Mục đích thu thập thông tin.
Lĩnh vực cần quan tâm.
Chủ để của thông tin.
Thông tin cẩn thiết khi nào?
Nguồn thông tin từ đầu?
Độ tin cậy của nguồn thông tin như thế nào?
4.4. Quy trình thu thập, xử lý thông tin?
- Hình thành nhu cẩu thông tin.
- Xác định mục đích, lĩnh vực, nội dung cẩn thu thập.
- Xác định nguồn thông tin từ đâu? Độ tin cậy?
- Lựa chọn cách thu thập thông tin. Khả năng và cách tiếp cận. Cách thức yêu cầu cung cấp thông tin. Những hỗ trợ cẩn thiết.
- Tiến hành thu thập. Trực tiếp thu thập hay yêu cẩu bằng văn bản.
4.5. Phân loại, chọn lọc thông tin?
Chọn lọc thông tin có giá trị cẩn thiết.
Phân loại theo địa bàn, vấn đế, lĩnh vực phục vụ cho nhu cầu.
4.6. Phần tích, đánh giá thông tin?
Đánh giá thông tin thu thập theo nguồn, mức độ tin cậy phổ biến thông tin, giá trị sử dụng (kiểm tra nguồn tin, tính đẩy đủ của thông tin, tính cập nhật của thông tin).
Kiểm chứng qua tham vấn chuyên gia.
Đối chiếu so sánh, tra cứu các tài liệu tham khảo.
Phần tích để rút ra những kết luận cần thiết cho việc hình thành chính kiến.
4.7. Sử dụng thông tin sao cho hiệu quả?
Phục vụ cho tiếp xúc cử tri, giám sát, quyết định những vấn đê' quan trọng, chính sách, pháp luật...
Cần quan tâm tính hệ thống của thông tin.
Tránh ngộ nhận trong sử dụng thông tin.
Tạo dựng và duy trì các mối quan hệ thường xuyên.
Tăng cường lắng nghe chuyên gia, tư vấn và chia sẻ thông tin với các đại biểu khác.
4.8. Nguồn thông tin?
Nguồn thông tin có sẵn: các văn bản, báo cáo...
Nguồn thông tin qua cơ quan thông tin.
Nguồn thông tin qua tiếp xúc trực tiếp thu thập.
Yêu cầu bằng văn bản đối với cá nhân, tổ chức về những thông tin cần cung cấp.
4.9. Cách thức để có thông tin?
Từ kiến thức, kinh nghiệm.
Tra cứu, xem, nghe, đọc...
Thông qua giao tiếp, tương tác với phóng viên báo đài, hỏi - đáp, hội thảo, điều tra xã hội học...
Học tập, chỉ dẫn...
5. KỸ NĂNG ĐIẾU HÀNH CUỘC HỌP
5.1.Điều hành cuộc họp?
Cuộc họp là nơi để trao đổi, bàn bạc, có không khí trang trọng, được chuẩn bị và điểu hành để đạt kết quả mà không phải mất nhiẽu thời gian.
Có 3 kỹ năng cơ bản vê' điểu hành cuộc họp:
- Chuẩn bị cuộc họp: Xác định mục đích, thời gian, công cụ hỗ trợ (tài liệu, máy chiếu..thành phẩn, nội dung, phân công trách nhiệm.
Việc xác định mục đích cần phần ra các lĩnh vực. Thường có 3 lĩnh vực: Họp giải quyết vấn để, họp để đưa ra quyết định, các loại hình khác (truyền đạt, báo cáo, tiếp nhận ý kiến phản hổi...).
Truyền đạt mục tiêu, yêu cầu; làm rõ cách thức tham gia; mong đợi ở thành viên tham gia; chủ đề...
- Điểu hành cuộc họp: Bắt đầu cuộc họp, làm rõ vấn đề cẩn thảo luận (để bài), mời gọi mọi người đưa ra ý kiến, quan điểm, ghi lại điểm then chốt...
Trong quá trình thảo luận, cẩn tìm nhân tố ảnh hưởng lẫn nhau. Đi từ vẫn đê' dễ đến phức tạp, tạo cơ hội cho nhiều ý kiến phát biểu, khuyến khích thái độ tích cực, can thiệp nếu có công kích.
Không quá vội đưa ra quyết định. Kết luận từng vấn đề.
Quan trọng nhất là tạo điểu kiện để phát huy dân chủ, để làm rõ vấn để, trách nhiệm, giải pháp, chính sách. Tránh chủ quan, áp đặt, không tôn trọng sự thật khách quan, không để bị ức chế, lạm dụng quyền lực...
- Kết thúc cuộc họp: Khi đã đạt mục tiêu, khi hết thời gian. Tóm tắt vấn đề thảo luận. Xác định lại vấn để đã được xem xét. Nêu lại những quyết định trong cuộc họp, củng cố tẳm quan trọng những quyết định được chia sẻ. Cảm ơn sự tham gia.
5.2. Vấn đề lưu ý trong điểu hành cuộc họp?
- Thống nhất cách xác định vấn để.
- Tìm nguyên nhân.
- Những nhiệm vụ, bước đi, giải pháp. Hậu quả gì sẽ xảy ra nếu vấn đê' không được giải quyết.
- Chọn giải pháp như thế nào. Thời gian, nguồn lực. Những giải pháp cần thống nhất...
5.3. Điều hành chất vấn?
Chọn vấn đề chất vấn - qua đó chọn người trả lời chất vấn.
Phát huy dân chủ, linh hoạt nhưng đảm bảo chương trình.
Chủ tọa có tham gia ý kiến nhưng ngắn gọn; không lạm dụng nhưng không để tẻ nhạt như người giới thiệu chương trình.
Cố gắng đi đến cùng vấn để quan tâm, tránh dàn trải.
Nắm chắc nội dung, kiểm soát thời gian.
Kết luận ngắn gọn, sâu sắc.
6. KỸ NĂNG PHỐI HỢP
6.1. Sự cần thiết phối hợp?
Phối hợp là hình thức hợp tác trong công việc giữa hai bên hay nhiểu bên trong những chương trình, kế hoạch hành động thống nhất nhằm đạt mục tiêu chung của các bên và mục tiêu cụ thể của từng bên. Vì vậy, khi phối hợp cần xác định rõ lợi ích chung mà các bên cùng phấn đấu; trách nhiệm của tổ chức và cá nhân có liên quan; các giải pháp xử lý hài hòa mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng.
6.2. Hình thức phối hợp?
Phối hợp bên trong hệ thống dân cử (các cơ quan của Hội đồng nhàn dân, giữa các đại biểu; giữa các đại biểu và cơ quan dân cử, với bộ máy giúp việc..
Phối hợp bên ngoài như đối với các tổ chức trong hệ thống chính trị, với các cơ quan tư vấn độc lập...
Phối hợp theo chiều dọc với các cơ quan và đại biểu Quốc hội, giữa Hội đồng nhân dần các cấp. Hợp tác theo chiểu ngang với các cơ quan hành chính, tư pháp, đoàn thể... cùng cấp.
Phối hợp trong nước với cơ quan và đại biểu dần cử các địa phương bạn. Hợp tác quốc tế với các cơ quan và đại biểu nhân dân các nước.
Kế hoạch phối hợp trong nước thường được xây dựng theo cơ chế liên tịch hoặc theo chương trình, dự án, có kiểm tra, đánh giá định kỳ.
6.3. Phải làm gì để thúc đẩy sự phối hợp?
Xây dựng kế hoạch phối hợp đưa vào chương trình công tác.
Có những nội dung cụ thể có thể xây dựng kế hoạch riêng.
Sự phối hợp thường xuyên với một số ngành được xây dựng thành cơ chế liên tịch có quy chế phối hợp, có định kỳ kiểm điểm, bàn bạc công việc. Ở địa phương có quy chế phối hợp giữa 3 bộ phận thường trực: Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dần, ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê