1. Để được cấp sổ đỏ cần đáp ứng những điều kiện gì?

1.1. Trường hợp cá nhân, hộ gia đình có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Đối với những cá nhân và hộ gia đình có giấy tờ về quyền sử dụng đất, cần lưu ý rằng có hai trường hợp xét tới khi muốn được cấp sổ đỏ, bao gồm trường hợp giấy tờ đứng tên mình và trường hợp giấy tờ đứng tên người khác.

Trong trường hợp giấy tờ đứng tên mình, các cá nhân và hộ gia đình cần tuân thủ các quy định sau đây theo Điều 100 của Luật Đất đai 2013:

(1) Giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp trước ngày 15/03/1993 bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(2) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc tên của cá nhân được ghi trong sổ đăng ký ruộng đất hoặc số địa chính trước ngày 15/10/1993.

(3) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, giấy tờ bàn giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.

(4) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất trước ngày 15/10/1993 và đã được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.

(5) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất, giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định.

(6) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

(7) Một số giấy tờ khác đã được thiết lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp giấy tờ đứng tên người khác, các cá nhân và tổ chức cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau để được cấp sổ đỏ:

(1) Đang sử dụng đất và có các giấy tờ nêu trên nhưng tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan.

(2) Chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/07/2014.

(3) Đất không có tranh chấp.

Đối với những trường hợp cá nhân và hộ gia đình sử dụng đất theo quyết định, bản án của Tòa án, cần có các tài liệu sau để được cấp sổ đỏ:

(1) Quyết định, bản án của Tòa án về việc cá nhân, hộ gia đình được sử dụng đất.

(2) Quyết định thi hành bản án từ cơ quan thi hành án.

(3) Văn bản công nhận kết quả hòa giải nếu có.

(4) Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực.

Ngoài ra, các cá nhân và hộ gia đình đang sử dụng đất được giao, cho thuê từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/07/2014 mà chưa được cấp sổ đỏ cũng có thể nộp hồ sơ để xin cấp sổ đỏ. Trong việc xin cấp sổ đỏ, quy trình và yêu cầu pháp lý sẽ được áp dụng đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho tất cả các bên liên quan.

 

1.2. Trường hợp cá nhân, hộ gia đình không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

(1) Đối với những trường hợp không yêu cầu nộp tiền sử dụng đất, điều này có thể xảy ra khi các điều kiện sau được đáp ứng, giúp cá nhân và hộ gia đình đạt được quyền sở hữu sổ đỏ:

- Sử dụng đất trước ngày 01/07/2014 mà không có giấy tờ chứng nhận về quyền sử dụng đất. Điều này áp dụng cho những trường hợp sử dụng đất lâu đời mà không được cấp giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất trước thời điểm quy định. Những người dân có liên quan đến các trường hợp này thường đã sử dụng đất trong một khoảng thời gian dài mà không có giấy tờ chứng nhận, và việc đáp ứng điều kiện này sẽ giúp họ đạt được quyền sở hữu sổ đỏ.

- Có hộ khẩu tại địa phương và hoạt động trong lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp, sản xuất muối tại khu vực kinh tế-xã hội khó khăn. Những hoạt động sản xuất truyền thống này thường gắn liền với đời sống và sinh kế của người dân nơi đây, và việc họ đáp ứng các tiêu chí địa phương sẽ giúp họ thoả mãn yêu cầu không nộp tiền sử dụng đất. Điều này đồng thời cũng thúc đẩy phát triển kinh tế và đảm bảo sự ổn định trong khu vực kinh tế khó khăn.

- Được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã ổn định sử dụng đất và không có tranh chấp. Việc xác nhận từ cơ quan chính quyền địa phương về việc sử dụng đất ổn định và không gặp tranh chấp sẽ thể hiện tính xác thực và chất lượng của quá trình sử dụng đất của cá nhân và hộ gia đình. Điều này đảm bảo tính hợp pháp và ổn định của việc sở hữu và sử dụng đất trong cộng đồng.

(2) Ngược lại, trong trường hợp yêu cầu nộp tiền sử dụng đất, những điều kiện sau đây phải được thỏa mãn để tiếp tục sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật và đảm bảo sự tuân thủ các quy định:

- Sử dụng đất mà không có giấy tờ chứng nhận về quyền sử dụng đất từ trước ngày 01/07/2014 và không vi phạm pháp luật về đất đai. Những trường hợp này thường xuyên xảy ra đối với những địa phương nông thôn, nơi việc ghi nhận và cấp giấy tờ đất đai chưa được thực hiện đầy đủ, nhưng người dân không vi phạm pháp luật trong việc sử dụng đất. Điều này sẽ giúp duy trì tính minh bạch và tuân thủ các quy định pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng đất.

- Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận rằng đất không có tranh chấp và tuân thủ quy hoạch. Việc xác nhận này sẽ là một bước quan trọng trong việc xác định tính chất và tình trạng của đất đai, đảm bảo đất không bị tranh chấp và tuân thủ quy hoạch khu vực. Điều này đặc biệt quan trọng để bảo đảm tính hợp pháp và ổn định của việc sử dụng đất trong cộng đồng và đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp sổ đỏ và quản lý sử dụng đất đai.

 

2. Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 để cấp sổ đỏ gồm những gì?

Danh sách các giấy tờ được lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, theo quy định tại Điểm g, Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai 2013, là một danh mục đa dạng và quan trọng. Danh sách này bao gồm các loại giấy tờ có liên quan đến sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các dự án định cư di dân. Từng loại giấy tờ này thể hiện quá trình lịch sử và hành trình pháp lý của mỗi miếng đất trong quá khứ.

- Sổ mục kê đất và sổ kiến điền được lập trước ngày 18/12/1980: Đây là những hồ sơ ghi chép về diện tích đất và việc sử dụng đất trước ngày quy định.

- Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã, xác định người sử dụng đất là hợp pháp: Điều này đảm bảo rằng việc sử dụng đất được thực hiện đúng quy định và có tính minh bạch.

- Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã, Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập: Đây là một tập hợp các thông tin về việc sử dụng đất hợp pháp trong khu vực cụ thể.

- Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất cho trường hợp không có bản xét duyệt, bản tổng hợp (loại giấy tờ số 14, 15): Trong trường hợp không có các giấy tờ liên quan, người sử dụng đất có thể gửi đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất để giải quyết vấn đề.

- Giấy tờ chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất do UBND cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất: Điều này làm rõ quyền sở hữu và quyền sử dụng đất của cá nhân hoặc tổ chức tại một địa phương cụ thể.

- Giấy tờ kê khai đăng ký nhà cửa được UBND cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận, trong đó ghi rõ diện tích đất có nhà ở: Điều này liên quan đến thông tin về các công trình và nhà ở trên đất.

- Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, tái định cư di dân được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: Điều này liên quan đến quy hoạch đất và dự án di dời cư dân để xây dựng các khu kinh tế mới.

- Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có): Điều này liên quan đến việc sử dụng đất trong nông trường và lâm trường quốc doanh cho mục đích nhà ở.

- Giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình, được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép: Điều này liên quan đến các thủ tục pháp lý liên quan đến nhà ở và công trình.

- Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận: Điều này liên quan đến việc tạm giao đất và các đề nghị sử dụng đất trước ngày quy định.

- Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự xây nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng: Điều này liên quan đến việc phân bổ đất cho các cơ quan và tổ chức để xây dựng nhà ở cho cán bộ, công nhân viên.

Trong trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước, phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý và kinh doanh theo quy định của pháp luật: Điều này đảm bảo rằng việc xây dựng và sử dụng nhà ở được thực hiện một cách hợp pháp và có tính minh bạch trong việc quản lý và kinh doanh quỹ nhà ở.

- Trong trường hợp bản gốc của giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó, bản sao giấy tờ một trong các loại giấy tờ trên được xác nhận bởi UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh.

 

3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Quy trình xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở cho hộ gia đình hoặc cá nhân gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

- Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân. Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đăng ký theo Mẫu số 04a/ĐK.

+ Văn bản uỷ quyền (nếu có).

+ Giấy tờ quy định theo Điều 100 của Luật Đất đai 2013 (đã được chúng tôi liệt kê trong phần đầu tiên).

+ Hồ sơ đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

+ Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trong trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng).

+ Bản sao về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất.

- Nộp các khoản tiền phải nộp, gồm:

+ Tiền sử dụng đất (nếu áp dụng).

+ Lệ phí trước bạ theo quy định.

+ Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc xã, thị trấn.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra

Bộ phận có thẩm quyền tại UBND huyện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, sau đó viết phiếu hẹn trả kết quả.

Bước 3: Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Bước 4: Thẩm tra và xác minh

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra và xác minh thực địa (nếu cần thiết).

- Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thẩm tra và xác nhận về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất.

- Trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Luật Đất đai và Nghị định 43/2014/NĐ-CP, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lấy ý kiến của khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất, sự phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận trong thời gian 15 ngày.

- Khi đủ điều kiện, viết Giấy chứng nhận và gửi kèm hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm định và chủ tịch UBND huyện ký giấy chứng nhận.

Bước 5: Kiểm tra và xác nhận

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ và xác nhận đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện, hoặc ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện.

Bước 6: Trả kết quả

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển kết quả cho bộ phận trả cho người sử dụng đất hoặc trả kết quả cho UBND xã để trả cho người sử dụng đất.

- Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bài viết liên quan: Lệ phí cấp sổ đỏ 63 tỉnh, thành phố cập nhật mới nhất 

Quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận chăm sóc khách hàng qua số hotline tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để chúng tôi có thể hỗ trợ cho quý khách hàng kịp thời và nhanh chóng nhất. Xin trân trọng cảm ơn!