- 1. Điều kiện cấp sổ đỏ theo quy định mới
- 1.1. Điều kiện cấp sổ đỏ khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
- 1.2. Điều kiện cấp sổ đỏ khi có giấy tờ về quyền sử dụng đất
- 2. Các loại chi phí cần nộp khi cấp sổ đỏ
- 2.1. Lệ phí trước bạ
- 2.2. Thuế thu nhập cá nhân
- 3. Lệ phí cấp sổ đỏ một số tỉnh, thành phố tiêu biểu hiện nay
- 3.1. Lệ phí cấp sổ đỏ thành phố Hà Nội mới nhất - tải về
- 3.2. Lệ phí cấp sổ đỏ thành phố Hồ Chí Minh mới nhất - tải về
- 3.3. Lệ phí cấp sổ đỏ tỉnh Điện Biên mới nhất - tải về
- 3.4. Lệ phí cấp sổ đỏ tại tỉnh Bắc Giang mới nhất - tải về
1. Điều kiện cấp sổ đỏ theo quy định mới
1.1. Điều kiện cấp sổ đỏ khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Trường hợp không bắt buộc phải nộp tiền sử dụng đất là khi đáp ứng đủ các điều kiện để được cấp sổ đỏ như sau:
- Đang sử dụng đất trước ngày 01/07/2014 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, tuy nhiên việc sử dụng đất phải ổn định và không vi phạm pháp luật đất đai
- Có hộ khẩu tại địa phương và đang sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
- Được uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đã sử dụng đất ổn định không có tranh chấp
Trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất là khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất sử dụng ổn định từ trước ngày 01/07/2014 nhưng không vi phạm pháp luật đất đai
- Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận đất không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch.
1.2. Điều kiện cấp sổ đỏ khi có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Để xin cấp sổ đỏ cho giấy tờ về quyền sử dụng đất đứng tên mình, theo quy định cần chuẩn bị một số tài liệu cụ thể:
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/3/1993 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trước ngày 15/10/1993
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, giấy tờ bàn giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất
- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất trước ngày 15/10/1993 và được uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã được sử dụng trước ngày 15/10/1993
- Giấy tờ thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở, giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định
- Giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất
- Một số giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định.
2. Các loại chi phí cần nộp khi cấp sổ đỏ
2.1. Lệ phí trước bạ
Lệ phí trước bạ được hiểu là khoản phí phải nộp cho Nhà nước khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với tài sản. Điều này được quy định tại Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, trong đó nêu rõ đối tượng chịu lệ phí trước bạ bao gồm nhà và đất. Do đó, khi nhận được sự công nhận quyền sử dụng đất từ Nhà nước, người sử dụng đất phải trả lệ phí trước bạ.
Theo Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, giá tính lệ phí trước bạ được tính bằng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành. Ngoài ra, mức thu lệ phí trước bạ được tính theo tỷ lệ phần trăm và được quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định này. Theo đó, mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà và đất là 0,5% của giá trị tài sản
Vì vậy, khi sở hữu hoặc sử dụng tài sản đất và nhà, người dân cần lưu ú rằng phải chịu lệ phí trước bạ. Để tính toán lệ phí trước bạ, người dân cần tham khảo giá đất trong bảng giá đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương và áp dụng tỷ lệ 0,5% của giá trị tài sản để tính toán số tiền phải trả cho Nhà nước
Những trường hợp được miễn lệ phí trước bạ gồm nhà đất là di sản thừa kế hoặc quà tặng giữa vợ với cồng, cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
2.2. Thuế thu nhập cá nhân
Nếu một thửa đất được xin cấp sổ đỏ và đã trải qua nhiều giao dịch, mua bán nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân với Nhàn nước, thì khi người sử dụng đất đó đệ đơn xin cấp sổ đỏ lần đầu họ sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân liên quan đến việc mua bán đất đó
Điều này có nghĩa là người sử dụng đất cần phải tự mình khai báo và nộp thuế cho tất cả các giao dịch mua bán đất trong quá khứ bao gồm cả việc mua từ người trước đó và bán cho người hiện tại. Nếu người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ này thì sẽ không đủ điều kiện để xin cấp sổ đỏ cho thửa đất đó.
Việc nộp thuế thu nhập cá nhân là trách nhiệm của người sử dụng đất và cần tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Nếu có bất kỳ có khăn hay thắc mắc nào liên quan đến việc khai báo và nộp thuế, người dân có thể liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn và giải đáp thắc mắc.
Mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi cá nhân mua bán đất được tính bằng 2% nhân với giá chuyển nhượn thửa đất. Mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi cá nhân nhận thừa kế, tặng cho là quyền sử dụng đất được tính bằng 10% giá đất tại bảng giá đất nhân với diện tích đất.
Ngoài ra, các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC gồm những trương hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế sau khi được miến thuế giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con chồng; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại, anh chị em ruột với nhau
3. Lệ phí cấp sổ đỏ một số tỉnh, thành phố tiêu biểu hiện nay
3.1. Lệ phí cấp sổ đỏ thành phố Hà Nội mới nhất - tải về
Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải nộp lệ phí cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền giải quyết
Tuy nhiên, có những trường hợp được miễn nộp lệ phí. Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 thì không cần phải nộp lệ phí nếu có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận
Hộ gia đình và cá nhân ở nông thôn, hộ nghèo cũng được miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận, Tuy nhiên, hộ gia đình và cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận nếu đăng ký ở nông thôn.
Về mức thu: (Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND)
| TT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu lệ phí | ||
| Cá nhân, hộ gia đình | Tổ chức | ||||
| Các phường, thuộc quận, thị xã | Khu vực khác | ||||
| 1 | Cấp giấy chứng nhận mới | ||||
| - Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) | Đồng/ giấy | 25.000 | 10.000 | 100.000 | |
| - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất | Đồng/ giấy | 100.000 | 50.000 | 500.000 | |
| 2 | Cấp đổi, cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận | ||||
| - Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) | Đồng/ giấy | 20.000 | 10.000 | 50.000 | |
| - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất | Đồng/ giấy | 50.000 | 25.000 | 50.000 | |
| 3 | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai | Đồng/ giây | 28.000 | 14.000 | 30.000 |
| 4 | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính | Đồng/ giấy | 15.000 | 7.000 | 30.000 |
3.2. Lệ phí cấp sổ đỏ thành phố Hồ Chí Minh mới nhất - tải về
Đối với trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng được miễn nộp lệ phí cấp sổ đỏ tại thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND
Về mức thu:
| STT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu hiện đang áp dụng và mức thu đề xuất | ||||
| Cá nhân, hộ gia đình | Tổ chức | ||||||
| Quận | Huyện | Dưới 500 m2 | Từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 | Trên 1.000 m2 | |||
| I | Cấp giấy chứng nhận lần đầu | ||||||
| 1 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | Đồng/ giấy | 25.000 | 0 | 100.000 | 100.000 | 100.000 |
| 2 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất | Đồng/ giấy | 100.000 | 100.000 | 200.000 | 350.000 | 500.000 |
| 3 | Cấp giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất | Đồng/ giấy | 100.000 | 100.000 | 200.000 | 350.000 | 500.000 |
| II | Chứng nhận đăng ký thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận | ||||||
| 1 | Đăng ký thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất | Đồng/ lần | 15.000 | 7.500 | 20.000 | 20.000 | 20.000 |
| 2 | Đăng ký thay đổi có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác, ...) | Đồng/ lần | 50.000 | 50.000 | 50.000 | 50.000 | 50.000 |
| 3 | Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất thì áp dụng mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận | Đồng/ lần | 50.000 | 50.000 | 50.000 | 50.000 | 50.000 |
| 4 | Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất | Đồng/ lần | 20.000 | 10.000 | 20.000 | 20.000 | 20.000 |
| 5 | Cấp lại giấy chứng nhận mà có đăng ký thay đổi tài sản trên đất | Đồng/ lần | 50.000 | 50.000 | 50.000 | 50.000 | 50.000 |
3.3. Lệ phí cấp sổ đỏ tỉnh Điện Biên mới nhất - tải về
Khi tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, họ sẽ phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận
Đây là khoản chi phí được thu trực tiếp từ người đăng ký vì mục đích cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Phí này phụ thuộc vào quy mô, loại hình và giá trị của tài sản đó
Việc nộp lệ phí này là bắt buộc và được quy định theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định liên quan. Nếu không nộp lệ phí, người đăng ký sẽ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Về mức phí (Quyết định 20/2020/QĐ-UBND)
| STT | Tên phí | Mức thu |
| 1 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyèn sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất | |
| 1.1 | Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc các phường của thành phố Điện Biên Phủ và thị xã Mường Lay | |
| - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất | ||
| + Cấp mới | 100.000 đồng/ giấy | |
| + Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận) cấp đổi, xác nhận, bổ sung vào giấy chứng nhận | 50.000 đồng/ lần cấp | |
| - Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu: | ||
| + Cấp mới | 20.000 đồng/ lần cấp | |
| + Cấp lại | 15.000 đồng/ lần cấp | |
| - Chứng nhận đăng ký biến động đất đai | 20.000 đồng/ lần cấp | |
| - Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu, hồ sơ địa chính | 10.000 đồng/ lần cấp | |
| - Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc thị trấn, các xã thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh | 50 % quy định nêu trên | |
| 1.2 | Đới với các tổ chức | |
| - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắ liền với đất | ||
| + Cấp mới | 200.000 đồng/ lần cấp | |
| + Cấp lại | 100.000 đồng/ lần cấp | |
| - Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất thì áp dụng mức thu) | ||
| + Cấp mới | 50.000 đồng/ lần cấp | |
| + Cấp lại | 20.000 đồng/ lần cấp | |
| - Chứng nhận đăng ký biến động đất đai | 30.000 đồng/ lần cấp | |
| - Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu, hồ sơ địa chính | 20.000 đồng/ lần cấp | |
| 1.3 | Lẹ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận | Miễn thu |
| 1.4 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc các xã còn lại trên địa bàn tỉnh (ở nông thôn) | Miễn thu |
| 1.5 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân quy định tại Nghị định 65/2017/NĐ-CP | Miễn thu |
3.4. Lệ phí cấp sổ đỏ tại tỉnh Bắc Giang mới nhất - tải về
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Về mức thu (Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND)
| STT | Đối tượng thu | Mức thu |
| 1 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất | |
| - Cấp mới | 100.000 | |
| - Cấp lại (kể cả cấp lại do giấy chứng nhận hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung và giấy chứng nhận | 50.000 | |
| 2 | Cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) | |
| - Cấp mới | 25.000 | |
| - Cấp lại (kể cả cấp lại do giấy chứng nhận hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung và giấy chứng nhận | 20.000 | |
| 3 | Cấp giấy chứng nhận đăng ký biến động về đất đai | 28.000 |
| 4 | Trích lục bản đồ đại chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính | 15.000 |
Vì mức lệ phí cấp sổ đỏ ở 63 tỉnh, thành phố khá dài nên ở bài viết này, Luật Minh Khuê chỉ nêu lên một số tỉnh, thành phố tiêu biểu, những tỉnh, thành phố còn lại, quý khách hàng vui lòng tham khảo tại link sau đây để xem chi tiết: tại đây
Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin tư vấn pháp luật về chủ đề lệ phí cấp sổ đỏ tại 63 tỉnh, thành phố mới nhất hiện naymà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề Diện tích cấp sổ đỏ và diện tích tối thiểu tách thửa tại 63 tỉnh, thành phố mới nhất của Luật Minh Khuê.
Còn bất kỳ điều gì vướng mắc, quý khách hàng vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7, gọi số 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.