NỘI DUNG CÂU HỎI:

Tháng 2/2019, Bên công ty tôi dự định ký kết hợp đồng với Đối tác (Công ty nước ngoài) với nội dung như sau:

- Nhập khẩu hàng hóa với giá trị là 7.000.000.000 VNĐ.

- Kèm theo dịch vụ: Hướng dẫn lắp đặt, chuyển giao công nghệ với giá trị khoảng 630.000.000 VNĐ (30.000 USD).

Tôi muốn được tư vấn về quy định pháp luật hiện hành về các loại thuế áp dụng với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam?

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam

Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP

Thông tư 95/2016/TT-BTC Hướng dẫn về đăng ký thuế;

Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành;

Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;

Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.

NỘI DUNG TƯ VẤN​

1. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu:

Các nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (hay còn gọi là thuế nhà thầu) được quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC. Cụ thể, về các đối tượng áp dụng thuế nhà thầu, Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định:

“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp uỷ quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.

4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.

5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.”

Như vậy, Đối tác là một tổ chức nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam (sau đây gọi là Nhà thầu nước ngoài) có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng mua bán và lắp đặt hàng hóa (sau đây gọi là Hợp đồng) với Quý khách hàng, một doanh nghiệp Việt Nam, nên Nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng có nghĩa vụ thuế theo Khoản 1 Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC.

2. Các loại thuế áp dụng và đối tượng chịu thuế

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 103/2014/TT-BTC thì Nhà thầu nước ngoài là tổ chức sẽ phải thực hiện nghĩa vụ với hai loại thuế: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Về thuế GTGT, đối với trường hợp Hợp đồng giữa Quý khách hàng và Nhà thầu nước ngoài, nếu tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư 103/2014/TT-BTC. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng. Cụ thể, trong trường hợp này, với việc xác định được giá trị hàng hóa là 7.000.000.000 VNĐ và giá trị dịch vụ 630.000.000 VNĐ thì phần giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu, phần giá trị dịch vụ là 630.000.000 VNĐ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nhà thầu.

Về thuế TNDN, thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ theo Hợp đồng. Theo đó, với Hợp đồng của Quý khách hàng và Nhà thầu nước ngoài, thuế TNDN được tính riêng đối với giá trị hàng hóa nhập khẩu (7.000.000.000 VNĐ) và tính riêng đối với giá trị dịch vụ (630.000.000 VNĐ) theo từng tỷ lệ thuế TNDN theo quy định.

3. Đối tượng nộp thuế

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 103/2014/TT-BTC thì Nhà thầu nước ngoài tự nộp thuế khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

“1. Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam;

2. Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;

3. Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế.”

Nếu Nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu trên thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài. Như vậy với trường hợp Nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện quy định tại Điều 8 Thông tư 103/2014/TT-BTC thì Quý khách hàng có trách nhiệm nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC.

4. Cách tính thuế

+ Thuế GTGT nhà thầu

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng

x

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Trong đó, Doanh thu tính thuế GTGT nhà thầu là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

Trong trường hợp Giá trị dịch vụ trong Hợp đồng theo thỏa thuận giữa hai bên bao gồm cả các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Quý khách hàng trả thay Nhà thầu nước ngoài (nếu có) thì Doanh thu tính thuế GTGT nhà thầu là 630.000.000 VNĐ.

Trong trường hợp Giá trị dịch vụ trong Hợp đồng theo thỏa thuận giữa hai bên không bao gồm thuế GTGT phải nộp thì doanh thu tính thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT và được xác định theo công thức sau:

Doanh thu tính thuế GTGT

==

Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT

1 - Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 12 Thông tư 103/2014/TT-BTC như sau:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT

1

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

5

2

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

3

3

Hoạt động kinh doanh khác

2

Đối với dịch vụ hướng dẫn lắp đặt, chuyển giao công nghệ theo Hợp đồng giữa Quý khách hàng và Nhà thầu nước ngoài, do phần giá trị hàng hóa đã tính riêng và chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu nên phần dịch vụ cung cấp theo Hợp đồng sẽ được xếp vào nhóm dịch vụ lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị và tỷ lệ % để tính thuế GTGT nhà thầu là 5%.

Như vậy trong trường hợp Giá trị dịch vụ trong Hợp đồng giữa hai bên chưa bao gồm thuế GTGT phải nộp thì Doanh thu tính thuế là:

Doanh thu tính thuế GTGT nhà thầu

==

630.000.000

=

663.157.895 (VNĐ)

1 - 5%

+ Thuế TNDN

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.

Số thuế TNDN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNDN

x

Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Trong đó, Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

Trong trường hợp Giá trị hàng hóa, dịch vụ trong Hợp đồng theo thỏa thuận giữa hai bên bao gồm cả các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản khoản chi phí do Quý khách hàng trả thay Nhà thầu nước ngoài (nếu có) thì Doanh thu tính thuế TNDN là 7.630.000.000 VNĐ trừ đi số thuế GTGT nhà thầu phải nộp.

Trong trường hợp Giá trị hàng hóa, dịch vụ trong Hợp đồng theo thỏa thuận giữa hai bên không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo công thức sau:

Doanh thu tính thuế TNDN

==

Doanh thu không bao gồm thuế TNDN

1 - Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC như sau:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

1

Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms}

1

2

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan

5

Riêng:

- Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino;

10

- Dịch vụ tài chính phái sinh

2

3

Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển

2

4

Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

2

5

Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không)

2

6

Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm

0,1

7

Lãi tiền vay

5

8

Thu nhập bản quyền

10

Đối với Hợp đồng giữa Quý khách hàng và Nhà thầu nước ngoài, do tách riêng được phần giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ nên doanh thu tính thuế TNDN được tính tính theo tỷ lệ thuế riêng của từng phần giá trị hợp đồng. Cụ thể đối với giá trị hàng hóa thì áp dụng tỷ lệ đối với ngành thương mại là 1%; đối với giá trị dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ đối với nhóm Dịch vụ Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là 2%.

Như vậy trong trường hợp Giá trị hàng hóa, dịch vụ trong Hợp đồng giữa hai bên chưa bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp, áp dụng biểu thuế suất tại thời điểm hiện tại thì Doanh thu tính thuế TNDN là:

Doanh thu tính thuế TNDN với phần giá trị hàng hóa

==

=

7.070.707.070,71 (VNĐ)

7.000.000.000

1 - 1%

Doanh thu tính thuế TNDN với phần giá trị dịch

==

=

642.857.142,86 (VNĐ)

630.000.000

1 - 2%

Theo đó số thuế TNDN phải nộp đối với từng phần của Hợp đồng và tổng số thuế TNDN phải nộp là:

Số thuế TNDN phải nộp đối với giá trị hàng hóa

=

Doanh thu tính thuế TNDN với phần giá trị hàng hóa

x

1% = 70.707.070,71 (VNĐ)

Số thuế TNDN phải nộp đối với giá trị dịch

=

Doanh thu tính thuế TNDN với phần giá trị dịch

x

2% = 12.857.142,86 (VNĐ)

Số thuế TNDN phải nộp

=

Số thuế TNDN phải nộp đối với giá trị hàng hóa

+

Số thuế TNDN phải nộp đối với giá trị dịch vụ

=

83.564.213,57 (VNĐ)

Thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài ký hợp đồng lao động với Nhà thầu nước ngoài và làm việc tại Việt Nam

  • Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định về người nộp thuế:

“1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định này. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

a) Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thViệt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;

b) Đi với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.”

  • Căn cứ Khoản 16 Điều 2 Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 12/2/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 31 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP quy định về trách nhiệm khấu trừ, khai thuế, công bố thông tin của tổ chức trả thu nhập, tổ chức nơi cá nhân chuyển nhượng vốn, tổ chức lưu ký, phát hành chứng khoán, tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam và Điều 27 Thông tư 111/2013/TT- BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành:

“...4. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi tắt là bên Việt Nam) có ký hợp đng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài mà nhà thầu đó có ký hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài và về trách nhiệm cung cấp các thông tin về người lao động nước ngoài, gồm: Danh sách, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc, công việc đảm nhận, thu nhập cho bên Việt Nam để bên Việt Nam cung cấp cho cơ quan thuế chậm nhất trước 7 ngày ktừ ngày cá nhân nước ngoài bắt đu làm việc tại Việt Nam.”

  • Căn cứ Khoản 8 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế TNCN:

“8. Khai thuế đối với cá nhân không trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập ở nước ngoài

a) Nguyên tắc khai thuế

a.1) Cá nhân không trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo ln phát sinh. Riêng cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo quý...

Như vậy, thu nhập của cá nhân nước ngoài làm việc tại Việt Nam (người lao động nước ngoài sang Việt Nam để thực hiện việc lắp đặt, chuyển giao công nghệ) thuộc thu nhập chịu thuế TNCN tại Việt Nam, cá nhân phải tự khai và nộp thuế TNCN với cơ quan thuế quản lý theo quy định. Quý khách hàng có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài và trách nhiệm cung cấp thông tin của Nhà thầu nước ngoài về người lao động nước ngoài theo quy định pháp luật hiện hành về thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Khoản 16 Điều 2 Nghị định số12/NĐ-CP nêu trên.

5. Hồ sơ đăng ký thuế nộp thay cho Nhà thầu nước ngoài và phương pháp khấu trừ thuế

Hồ sơ đăng ký thuế nộp thay cho Nhà thầu nước ngoài bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC;
  • Bảng kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK.

Thời hạn đăng ký thuế: 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài.

Hồ sơ khai thuế:

  • Tờ khai thuế theo mẫu số 01/NTNN ban hành kèm theo Thông tư 103/2014/TT-BTC;
  • Bản chụp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu);
  • Bản chụp giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế.

Phương pháp khấu trừ thuế:

Đối với thuế GTGT nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, doanh nghiệp sẽ được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Cụ thể, tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định điều kiện để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.”

Đối với thuế TNDN nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, doanh nghiệp sẽ được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể, tại khoản 2.37 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về các khoản chi không được trừ có nêu:

“2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân.”

Như vậy, thuế TNDN nộp thay cho nhà thầu nước ngoài được tính vào chi phí của doanh nghiệp.

Cảm ơn quý khách đã gửi yêu cầu đến Công ty Luật Minh Khuê, trên đây là nội dung tư vấn của Công ty, nội dung tư vấn có giá trị tham khảo, nếu còn vấn đề mà quý khách hàng còn chưa rõ xin vui lòng liên hệ đến tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê 1900.6162 hoặc vui lòng gửi tin nhắn đến email [email protected] để được giải đáp thắc mắc. Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê