1. Cơ sở pháp lý:

- Quyết định 53/2013/QĐ-TTg

- Nghị định 125/2017/NĐ-CP

2. Nội dung tư vấn:

Căn cứ theo quy định, xe ô tô của Đại sứ quán khi tạm nhập về Việt Nam sẽ được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng. Khi Đại sứ quán thanh lý (chuyển nhượng) lại xe đó cho cá nhân, tổ chức của Việt Nam thì sẽ không còn thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao nữa nên sẽ phải nộp các loại thuế như khi nhập khẩu xe ô tô vào Việt Nam

- Về điều kiện chuyển nhượng: (Điều 9 quyết định 53/2013/QĐ-TTg)

1. Điều kiện về thời gian đã sử dụng xe ô tô, xe gắn máy:

a) Đối với đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này:

Đã sử dụng xe ít nhất từ 24 (hai mươi bốn) tháng trở lên.

b) Đối với đối tượng nêu tại Khoản 2 và 3 Điều 2 Quyết định này:

- Đã sử dụng xe ít nhất từ 12 (mười hai) tháng trở lên;

- Hoặc đối tượng kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam hoặc nhận nhiệm vụ công tác đột xuất trước khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam.

Thời gian đã sử dụng xe ô tô, xe gắn máy tại Việt Nam được tính từ thời điểm Bộ Công an cấp giấy chứng nhận đăng ký xe.

Khoản 3 Điều 9 Quyết định 53/2013/QĐ-TTg hướng dẫn về chính sách thuế khu chuyển nhượng xe ô tô tại Việt Nam như sau:

"a. Đối với xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe): Áp dụng theo mức thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng do Thủ tướng Chính phủ ban hành có hiệu lực tại thời điểm chuyển nhượng.

c) Thời điểm chuyển nhượng xe đối với trường hợp quy định tại Điểm a và b Khoản 4 Điều này thực hiện như sau:

- Đối với đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này là thời điểm thay đổi mục đích sử dụng xe được thể hiện trên các giấy tờ giao dịch giữa người mua xe và chủ xe.

>> Xem thêm:  Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân ? Thủ tục xin miễn thuế, giảm thuế

- Đối với đối tượng nêu tại Khoản 2 và 3 Điều 2 Quyết định này là thời điểm thay đổi mục đích sử dụng xe được thể hiện trên các giấy tờ giao dịch giữa người mua xe và chủ xe phù hợp với thời điểm chủ xe kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam.

d) Người mua xe của các đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm kê khai, nộp các loại thuế, lệ phí theo quy định."

Căn cứ theo quy định trên, đối với xe ô tô con do Đại sứ quán chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam phải nộp thuế như sau:

- Thuế nhập khẩu: Áp dụng mức thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng theo nghị định 125/2017/NĐ-CP  ban hành biểu thuế tuyệt đối, thuế hỗ hợp như sau:

"1. Mức thuế tuyệt đối:

Đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh không quá 1.000cc:

Mô tả mặt hàng

Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Đơn vị tính

Mức thuế (USD)

- Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc

8703

Chiếc

10.000

2. Mức thuế hỗn hợp đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh trên 1.000cc thuộc nhóm 87.03 và xe ô tô chở người từ 10 đến 15 chỗ ngồi (kể cả lái xe) thuộc nhóm 87.02 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được xác định như sau:

a) Đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh trên 1.000cc:

Mô tả mt hàng

Thuộc nhóm mã hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Đơn vị tính

Mức thuế (USD)

- Ô tô (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung, SUVs và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van)

8703

Chiếc

200% hoặc 150% + 10.000USD, lấy theo mức thấp nhất

- Xe khác:

 

 

 

+ Trên 1.000 cc nhưng không quá 2.500cc:

8703

Chiếc

X + 10.000USD

+ Trên 2.500 cc:

8703

Chiếc

X + 15.000USD

X = Giá tính thuế xe ô tô đã qua sử dụng nhân (x) với mức thuế suất của dòng thuế xe ô tô mới cùng loại thuộc Chương 87 trong mục I Phụ lục II - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 125/2017/NĐ-CP tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan./.

Hiện nay, đối với các xe ô tô trở người dưới 9 chỗ ngồi đang có mức thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường là 70%.

>> Xem thêm:  Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, thuế môn bài năm 2020 ?

Cá nhân, tổ chức mua xe căn cứ vào dung tích xi lanh, giá trị của xe để tính ra mức thuế nhập khẩu cụ thể.

- Thuế tiêu thụ đặc biêt:

Công thức: 

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = (Giá tính thuế hàng nhập khẩu + Thuế nhập khẩu) x thuế suất

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện như sau:

T

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

4

Xe ô tô dưới 24 chỗ

 

 

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

 

 

- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống

 

 

+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

40

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

35

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3

 

 

+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

45

 

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

40

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3

50

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

 

 

+ Từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

55

 

+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

60

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3

90

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3

110

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3

130

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3

150

- Về thuế GTGT:

 Thuế GTGT phải nộp = (Giá tính thuế hàng nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt) x 10%

Bạn căn cứ vào giá mua xe, dung tích xi lanh xe để tính các khoản thuế theo quy định.

 Bạn đang theo dõi bài viết được biên tập trên trang web của Luật Minh Khuê. Nếu có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn pháp luật từ các Luật sư, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6162   để được hỗ trợ hiệu quả và tối ưu nhất.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Các trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập cá nhân năm 2020 ?

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Quỳnh - Bộ phận tư vấn luật thuế - Công ty luật MInh Khuê 

>> Xem thêm:  Hướng dẫn vấn đề bảo lãnh đi nước ngoài ?