1. Vi phạm giao thông là gì?
Vi phạm an toàn giao thông là hành vi không tuân thủ các quy tắc và quy định về giao thông đường bộ, gây nguy hiểm cho chính mình và người khác. Đây là những hành vi vi phạm pháp luật giao thông và có thể dẫn đến tai nạn hoặc gây hậu quả nghiêm trọng.
Các ví dụ về vi phạm an toàn giao thông bao gồm:
- Vượt ẩu: Là hành vi vượt xe khác một cách không an toàn, không chú ý đến tình hình giao thông hoặc phá vỡ quy định về vạch kẻ đường.
- Điều khiển xe quá tốc độ: Là việc lái xe vượt quá giới hạn tốc độ cho phép của đường, không tuân thủ quy định về tốc độ, làm tăng nguy cơ xảy ra tai nạn.
- Vi phạm quyền ưu tiên: Là không nhường đường cho xe đi từ bên phải, không nhường đường cho người đi bộ, xe ưu tiên hoặc xe đi từ hướng ngược chiều.
- Sử dụng điện thoại di động khi lái xe: Là việc sử dụng điện thoại di động, nhắn tin, nghe điện thoại hoặc thao tác các thiết bị di động khác trong khi đang điều khiển xe, gây mất tập trung và tăng nguy cơ gây tai nạn.
- Lấn làn đường: Là việc điều khiển xe đi qua đường phân cách, vạch phân chia đường hoặc vượt qua làn đường đối diện mà không tuân thủ quy định.
- Không tuân thủ tín hiệu giao thông: Là không dừng lại khi có tín hiệu đèn đỏ hoặc không tuân thủ tín hiệu đèn xanh, dẫn đến xảy ra va chạm hoặc cản trở giao thông.
Những vi phạm an toàn giao thông này có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật và gây hậu quả nghiêm trọng như tai nạn giao thông, thương tích hoặc tử vong. Việc tuân thủ quy tắc giao thông là cách quan trọng để bảo đảm an toàn cho bản thân và người khác trên đường.
2. Các trường hợp xử phạt vi phạm giao thông không lập biên bản
Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, việc xử phạt vi phạm hành chính không yêu cầu lập biên bản sẽ được áp dụng trong các trường hợp sau:
(1) Cảnh cáo là hình thức xử phạt áp dụng;
(2) Áp dụng mức phạt tiền lên đến 250.000 đồng đối với cá nhân và 500.000 đồng đối với tổ chức.
Đồng thời, người có thẩm quyền xử phạt phải đưa ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính ngay tại hiện trường.
- Lưu ý: Trong trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện thông qua việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật hoặc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, biên bản lập sẽ được yêu cầu.
3. Các lỗi vi phạm giao thông bị xử phạt tại chỗ mà không lập biên bản
3.1 Đối với xe mô tô, xe gắn máy
| STT | Hành vi vi phạm | CSPL |
| 1 | Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 2; điểm a, điểm d, điểm g, điểm i, điểm m khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; khoản 5; điểm b khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm d khoản 8 Điều 6 | Điểm a khoản 1 Điều 6 |
| 2 | Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt | Điểm b khoản 1 Điều 6 |
| 3 | Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” | Điểm c khoản 1 Điều 6 |
| 4 | Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ | Điểm d khoản 1 Điều 6 |
| 5 | Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ | Điểm đ khoản 1 Điều 6 |
| 6 | Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước | Điểm e khoản 1 Điều 6 |
| 7 | Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù) | Điểm g khoản 1 Điều 6 |
| 8 | Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm e khoản 2 Điều 6 | Điểm h khoản 1 Điều 6 |
| 9 | Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước | Điểm i khoản 1 Điều 6 |
| 10 | Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên | Điểm k khoản 1 Điều 6 |
| 11 | Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn | Điểm l khoản 1 Điều 6 |
| 12 | Tránh xe không đúng quy định; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật | Điểm m khoản 1 Điều 6 |
| 13 | Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định | Điểm n khoản 1 Điều 6 |
| 14 | Xe được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên mà không có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định | Điểm o khoản 1 Điều 6 |
| 15 | Quay đầu xe tại nơi không được quay đầu xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 Điều 6 | Điểm p khoản 1 Điều 6 |
| 16 | Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép | Điểm q khoản 1 Điều 6 |
Như vậy, nếu người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy có một trong các hành vi vi phạm nêu trên thì người có thẩm quyền xử phạt được ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ và không lập biên bản.
3.2 Đối với xe ô tô
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP), mức phạt tiền tối thiểu đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự vi phạm quy tắc giao thông đường bộ là từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng, do đó không áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ và không cần lập biên bản.
3.3 Đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng
Người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng khi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP) như sau:
| STT | Hành vi vi phạm | CSPL |
| 1 | Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2; điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ, điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm c, điểm đ khoản 5; điểm a, điểm b khoản 6; điểm a khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8 Điều 7 | Điểm a khoản 1 Điều 7 |
| 2 | Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ | Điểm b khoản 1 Điều 7 |
| 3 | Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ | Điểm c khoản 1 Điều 7 |
3.4 Đối với xe đạp, xe đạp máy
Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (bao gồm cả xe đạp điện) và người điều khiển các loại xe thô sơ khác sẽ bị xử phạt khi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP) như sau:
| STT | Hành vi vi phạm | CSPL |
| Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng | ||
| 1 | Không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường quy định | Điểm a khoản 1 Điều 8 |
| 2 | Dừng xe đột ngột; chuyển hướng không báo hiệu trước | Điểm b khoản 1 Điều 8 |
| 3 | Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 8 | Điểm c khoản 1 Điều 8 |
| 4 | Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép | Điểm d khoản 1 Điều 8 |
| 5 | Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường | Điểm đ khoản 1 Điều 8 |
| 6 | Chạy trong hầm đường bộ không có đèn hoặc vật phát sáng báo hiệu; dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ | Điểm e khoản 1 Điều 8 |
| 7 | Điều khiển xe đạp, xe đạp máy đi dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên, xe thô sơ khác đi dàn hàng ngang từ 02 xe trở lên | Điểm g khoản 1 Điều 8 |
| 8 | Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô (dù), điện thoại di động; chở người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô (dù) | Điểm h khoản 1 Điều 8 |
| 9 | Điều khiển xe thô sơ đi ban đêm không có báo hiệu bằng đèn hoặc vật phản quang | Điểm i khoản 1 Điều 8 |
| 10 | Để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật; đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông, đỗ xe trên đường xe điện, đỗ xe trên cầu gây cản trở giao thông | Điểm k khoản 1 Điều 8 |
| 11 | Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 49 | Điểm l khoản 1 Điều 8 |
| 12 | Dùng xe đẩy làm quầy hàng lưu động trên đường, gây cản trở giao thông | Điểm m khoản 1 Điều 8 |
| 13 | Không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau | Điểm n khoản 1 Điều 8 |
| 14 | Xe đạp, xe đạp máy, xe xích lô chở quá số người quy định, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu | Điểm o khoản 1 Điều 8 |
| 15 | Xếp hàng hóa vượt quá giới hạn quy định, không bảo đảm an toàn, gây trở ngại giao thông, che khuất tầm nhìn của người điều khiển | Điểm p khoản 1 Điều 8 |
| 16 | Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở | Điểm q khoản 1 Điều 8 |
| Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng | ||
| 17 | Điều khiển xe đạp, xe đạp máy buông cả hai tay; chuyển hướng đột ngột trước đầu xe cơ giới đang chạy; dùng chân điều khiển xe đạp, xe đạp máy | Điểm a khoản 2 Điều 8 |
| 18 | Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông | Điểm b khoản 2 Điều 8 |
| 19 | Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang vác vật cồng kềnh; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác | Điểm c khoản 2 Điều 8 |
| 20 | Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn hoặc gây cản trở đối với xe cơ giới xin vượt, gây cản trở xe ưu tiên | Điểm d khoản 2 Điều 8 |
| 21 | Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông | Điểm đ khoản 2 Điều 8 |
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!