1. Nội dung trên căn cước công dân
Thứ nhất, số thẻ căn cước công dân có 12 số. Dãy số có 12 chữ số này chính là mã định danh cá nhân của công dân và mỗi công dân đều được cấp một mã định danh từ khi sinh ra đến khi mất đi và không trùng lặp với người khác,
Dãy số có 12 chữ số có cấu trúc như sau: 06 số đầu là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 06 số sau là khoảng số ngẫu nhiên. Tại Điều 4 Thông tư 59/2021/TT-BCA quy định chi tiết thi hành Luật căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 03 năm 2015, cụ thể như sau:
+ 03 số đầu là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân đăng ký khai sinh hoặc mã các quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh.
+ 03 số kế tiếp là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh.
+ 06 số còn lại là các số ngẫu nhiên.
Thứ hai, họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi thường trú
Thứ ba, giới tính
Thứ tư, nơi cấp căn cước công dân
+ Căn cước công dân gắn chip, nơi cấp thẻ là Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
+ Căn cước công dân mã vạch: nếu làm thẻ từ 01/01/2016 đến trước ngày 10/10/2018 thì nơi cấp căn cước công dân là Cục Cảnh sát đăng ký quản lý cư trú và dữ liệu Quốc gia về dân cư cong nếu làm thẻ từ ngày 10/10/2018 trở đi thì nơi cấp là Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
2. Các trường hợp phải cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
Căn cứ vào Điều 23 Luật Căn cước công dân năm 2014, các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân gắn chip và không gắn chip phải xin cấp đổi hoặc xin cấp lại căn cước công dân gắn chip mới:
(1) Những trường hợp được đổi thẻ Căn cước công dân:
+ Phải đổi thẻ căn cước công dân khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi
+ Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được
+ Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhận dạng
+ Xác định lại giới tính, quê quán
+ Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân
+ Khi công dân có yêu cầu
(2) Những trường hợp thẻ căn cước công dân được cấp lại:
+ Bị mất thẻ căn cước công dân
+ Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân thì những trường hợp phải đổi chứng minh nhân dân sang căn cước công dân gắn chip:
+ Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng là 15 năm từ ngày cấp
+ Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được.
+ Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh
+ Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
+ Thay đổi đặc điểm nhận dạng
+ Bị mất chứng minh nhân dân
Đối với những trường hợp công dân được cấp chứng minh nhân dân, căn cước công dân gắn mã vạch mà vẫn còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng mà không thuộc trường hợp phải đổi, cấp lại và chưa có nhu cầu đổi sang căn cước công dân gắn chip thì vẫn được sử dụng cho đến khi hết hạn.
3. Mức xử phạt hành chính về không thực hiện đúng về cấp đổi, cấp lại CCCD
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình: Hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.
Ngoài ra, một số hành vi vi phạm có liên quan đến thẻ căn cước công dân có thể bị xử phạt mức phạt như sau (theo quy định tại Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP):
+ Hành vi không xuất trình giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền/ hành vi không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.
+ Hành vi chiếm đoạt, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân của người khác/ hành vi tẩy xóa, sửa chữ hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung của Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân/ hành vi hủy hoại, cố ý làm hư hỏng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
+ Hành vi làm giả, sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả để được cấp Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân/ hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
+ Hành vi làm giả Giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự/ hành vi sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân giả/ hành vi thế chấp, cầm cố, nhận cầm cố Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân/ hành vi mua, bán, thuê, cho thuê giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân/ hành vi mượn, cho mượn Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật thì bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.
4. Căn cước công dân có thay thế cho sổ hộ khẩu được không?
Tại Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu. sổ tạm trú giấy khi thực hiện thù tục hành chính, cung cấp dịch vụ công quy định một số thủ tục hành chính có thể sử dụng thẻ Căn cước công dân, gồm có:
+ Thủ tục mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt
+ Thủ tục đăng ký nuôi con nuôi
+ Thủ tục xác định sử dụng đất ổn định, lâu dài để làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Thủ tục vay vốn hỗ trợ việc làm,...
Công dân có thể khai thác, sử dụng thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện bằng một trong các cách thức sau:
Thứ nhất, tra cứu, khai thác thông tin cá nhân qua chức năng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia.
Thứ hai, tra cứu thông tin cá nhân thông qua tài khoản định danh điện tử của công dân được hiển thị trong ứng dụng VNeID.
Thứ ba, sử dụng thiết bị đầu đọc đã được kết nối trực tuyến của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bao gồm: thiết bị đọc mã QR Code hoặc thiết bị đọc chip trên thẻ Căn cước công dân gắn chip...
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết "Các trường hợp bị phạt khi không làm căn cước công dân gắn chip, đổi căn cước công dân" mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến bạn đọc. Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này hay vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ với bộ phận tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Minh Khuê qua số 1900.6162 để được hỗ trợ kịp thời. Xin chân thành cảm ơn!