1. Căn cước công dân gắn chip là gì ?

Thẻ căn cước công dân gắn chip ( thẻ căn ước điện tử e-ID) là một loại giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có hình thức là một thiết bị nhận dạng thông minh cho phép tích hợp lượng lớn dữ liệu về bảo hiểm, bằng lái... Thẻ căn cước gắn chip có thể đóng vai trò thiết bị nhận diện, xác thực danh tính và chìa khóa truy cập thông tin công dân trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia. Người dùng chỉ cần dùng căn cước công dân gắn chip để có thể tiếp cận nhiều dịch vụ vốn đòi hỏi hàng loạt giấy tờ khác nhau. Trên căn cước công dân sẽ có 1 dãy số, ý nghĩa dãy số trên CCCD có gắn chip mới nhất gồm 12 chữ số Căn cước công dân gắn chíp có thể nằm trong cơ sở hạ tầng khóa công công khai (OKI), lưu trữ chứng nhận điện tử được mã hóa do nhà cung cấp PKI phát hành, cùng hàng loạt thông tin liên quan; Thẻ e-ID có thể cung cấp khả năng xác thực hai hoặc ba bước nếu được tích hợp dữ liệu nhận diện sinh trắc học.

 

2. Không đổi sang căn cước công dân từ ngày 1/7/2021 có bị xử phạt không ?

2.1 Các trường hợp bắt buộc phải đổi sang căn cước công dân gắn chip

Hiện nay ngoài Căn cước công dân gắn chip mới (e-ID) chứng minh nhân dân thường có hai dạng là Chứng minh nhân dân và Căn cước công dân mã vạch. Quy định bắt buộc đổi sang căn cước công dân gắn chip có một chút khác biệt:

- Đối với Chứng minh nhân dân (CMND)

Theo quy định tại Nghị định số 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân thì các trường hợp sau người dân bắt buộc phải cấp đổi, cấp lại sang căn cước công dân gắn chip hay có thể hiểu là từ ngày 1/1/2021 nhà nước chỉ cấp Căn cước công dân gắn chip chứ không còn cấp Chứng minh nhân dân và Căn cước công dân mã vạch cũ nữa. Cho nên hiển nhiên là sẽ cấp đổi, cấp đổi sang Căn cước công dân gắn chip.

+ Chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng;

+ Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

+ Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

+ Thảy đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

+ Thay đổi đặc điểm nhận dạng;

+ Trường hợp mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.

- Đối với Căn cước công dân

Theo Luật căn cước công dân 2014 quy định thì các trường hợp sau người dân bắt buộc phải cấp đổi, cấp lại sang căn cước công dân gắn chip ( từ 1/1/2021 nhà nước chỉ cấp Căn cước công dân gắn chip) 

+ Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi ( trường hợp thẻ căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước trước tuổi 25, 40, 60 thì vẫn có giá trị sử dụng. Được hiểu là 23 tuổi, 38 tuổi, 58 tuổi);

+ Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;

+ Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên, đặc điểm nhận dạng;

+ Xác định lại giới tính, quê quán;

+ Có sai xót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;

+ Căn cước công dân bị mất;

+ Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.

 

2.2 Mức xử phạt

Hiện nay mức phạt về hành vi vi phạm quy định về cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân được quy định tại Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Mức tiền phạt có thể lên đến 300.000 đồng đến 500.000 đồng

 

2.3 Khi nào không cần đổi sang căn cước công dân gắn chíp

Theo quy định của Luật Căn cước công công  dân 2014 thì Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày 1/1/2016 vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định. Đối với Căn cước công dân thì theo Thông tư 06/2021/TT-BCA thẻ Căn cước công dân đã được cấp trước ngày 23/1/2021 vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định.

Cho nên Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân không thuộc trong các trường hợp bắt buộc phải cấp, đổi, cấp lại theo quy định đã được phân tích ở trên mà vẫn còn thời hạn sử dụng thì người dân không bắt buộc phải đổi sang Căn cước công dân gắn chip. Tuy nhiên nhà nước khuyến khích việc đổi sang căn cước công dân gắn chip.

 

3. Tại sao nên đổi sang sử dụng căn cước công dân gắn chip?

Ngoài các trường hợp người dân bắt buộc phải đổi sang Căn cước công dân gắn chip thì nhà nước khuyến khích người dân tự giác đi đổi sang sử dụng Căn cước công dân gắn chip. Bởi nhiều lợi ích mà nó mang lại cho người dân.

- Công dụng vượt trội hơn căn cước mã vạch và chứng minh nhân dân không có: Khả năng lưu trữ lớn, đồng bộ thông in với Cơ sở dữ và  được lưu giữ với độ bảo mật cao, chỉ có đầu đọc chip chuyên dụng mới có thể trích xuất thông tin từ con chip này. Tích hợp nhiều loại giấy tờ quan trọng: Hiện nay nước ta đang dần tích hợp Căn cước công dân gắn chip với các giấy tờ cá nhân theo Đề án phát triển ứng dụng dữ lệu về dân cư ban hành kèm theo Quyết định 06/QĐ-TTg. Đề án này đặt mục tiêu từng bước thay thế giấy tờ cá nhân trên cơ sở tích hợp giấy tờ cá nhân( Một số giấy tờ như Giấy phép lái xe, thẻ bảo hiểm yếu, giấy chứng nhận tiêm chủng, thẻ cán bộ, công chức, viên chức,...) vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đến khi chỉ cần sử dụng Căn cước công dân gắn chip. Nhờ đó mà việc thực hiện thủ tục hành chính sẽ trở nên thuận tiện hơn.

- Bên cạnh đó có một tính năng rất được quan tâm đó chính là xác nhận được số chứng minh nhân dân cũ. Tại mặt trước của Căn cước công dân sẽ có một mã QR, khi quét mã này - các thông tin cơ bản của thẻ Căn cước công dân như số Căn cước công dân, số Chứng minh nhân dân cũ, họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú, sẽ hiện ra. Do đó các thủ tục hành chính cần xác minh số chứng minh nhân dân cũ mà cần xin giấy xác nhận số chứng minh nhân dân thì bây h đã được rút ngắn.

- Ngoài ra điểm nổi bật của căn cước công dân gắn chip còn ở chất lượng. Độ bền tốt và khó làm giả. Mực in Căn cước công dân gắn chip có độ bền cao, chịu được ánh sáng và nhiệt độ khi ép bằng áp lực nhiệt, có mực bảo an không màu phát quang. Đồng thời, vân nền trên thẻ Căn cước công dân gắn chip được thiết kế bằng hình ảnh và họa tiết rất tinh xảo. Bộ Công an khẳng định, người dân có thể yên tâm sử đụng và không cần lo lắng về nguy cơ bị giả bởi thẻ Căn cước công dân gắn chip được thiết kế bảo an, chống làm giả ở mức độ rất cao, có những yếu tố đặc biệt chỉ có thể được nhận diện tại Trung tâm Kỹ thuật tài liệu nghiệp vụ của Bộ Công an.

 

3.1 Thủ tục cấp đổi, cấp lần đầu căn cước công dân gắn chip

Bước 1: Thực hiện việc yêu cầu cầu cấp Căn cước công dân

Công dân có thể đến trực tiếp cơ quan Công an có thẩm quyền để đề nghị cấp hoặc đề nghị trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an. Công dân kiểm tra thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, trường hợp thông tin đã chính xác thì đăng ký thời gian, địa điểm đề nghị cấp CCCD, hệ thống sẽ tự động chuyển đề nghị của công dân về cơ quan Công an nơi công dân đề nghị.

Trường hợp thông tin của công dân trên Cơ sở dư liệu quốc gia về dân cư chưa có hoặc sai sót thì công dân mang giấy tờ hợp pháp để chứng minh nội dung thông tin khi đến cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Bước 2: Tiếp nhận yêu cầu

Cơ quan Công an có thẩm quyền nơi công dân đề nghị thu nhận thông tin công dân và xác minh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ như sau:

- Trường hợp công dân đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không có sự thay đổi thì sử dụng thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ;

- Trường hợp thông tin công dân đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và có sự thay đổi, điều chỉnh thì yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thay đổi để cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ cấp thẻ;

- Trường hợp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa có thông tin công dân thì yêu cầu công dân xuất trình một trong các loại giấy tờ hợp pháp chứng minh nội dung thông tin nhân thân để cập nhật thông tin trong hồ sơ cấp thẻ như sổ hộ khẩu, giấy khai sinh,...

Bước 3: Lấy vân tay, chụp ảnh

Công dân tiến hành lấy vân tay và chụp ảnh theo yêu cầu cầu của cơ quan Công an có thẩm quyền.

Bước 4: Nhận kết quả

Công dân sau khi nộp lệ phí thì có thể chọn một trong hai hình thức nhận giấy hẹn và đến trực tiếp để nhận CCCD tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trên giấy hẹn hoặc là đăng ký nhận ship tận nhà.

 

3.2 Lệ phí cấp căn cước công dân gắn chip

 Mức lệ phí được quy định tại Thông tư số 59/2019/TT-BTC. Theo đó mức lệ phí đối với công dân chuyển từ chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ Căn cước công dân là 30.000 đồng/thẻ Căn cước công dân;

- Đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử đụng được, thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên, đặc điểm nhận dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ khi công dân có yêu cầu: 50.000 đồng/ thẻ.

- Cấp lại thẻ Căn cước công dân khi bị mất thẻ Căn cước công dân, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam: 70.000 đồng/ thẻ.

Tuy nhiên để khuyến khích người dân cũng như hỗ trợ người dân trong tình hình dịch bệnh thì Bộ tài chính ban hành Thông tư số 112/2020/TT-BTC quy định giảm lệ phí 50% so với mức quy định trong khoảng thời gian từ 1/1/2021. Mức phí áp dụng từ ngày 1/7/2021 trở đi theo quy định tại thông tư 59/2019/TT-BTC.

- Trường hợp được miễn, không phải nộp lệ phí

+ Các trường hợp đổi thẻ căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính; Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi cua thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; đòng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật; Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

+ Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu theo quy định Luật căn cước công dân; Đổi thẻ căn cước công dân theo quy định Luật Căn cước công dân về cấp thẻ căn cước công dân trong trường hợp công dân đủ 25 tuổi, 40 tuổi, 60 tuổi ( trường hợp được cấp trong thời hạn 2 năm trước tuổi thì vẫn có hiệu lực).

Trên đây là phân tích về việc có bắt buộc phải làm căn cước công dân gắn chip không. Và mức phạt về hành vi không thực hiện khi thuộc trường hợp bắt buộc phải làm căn cước công dân gắn chip. Trong trường hợp bài biết có điều chưa rõ, quý bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn luật trực tuyến Luật Minh Khuê theo số Hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ giải đáp.