1. Những trường hợp đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định
Thông tư số 12/2022/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã được ban hành để hướng dẫn về việc quản lý ngoại hối trong việc vay và trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp. Trong thông tư này, các trường hợp cần phải thực hiện việc đăng ký thay đổi về khoản vay nước ngoài được quy định rõ ràng.
Theo quy định của thông tư, bất kỳ sự thay đổi nào liên quan đến khoản vay như được ghi nhận trong văn bản xác nhận đăng ký cần phải được bên đi vay thông báo và đăng ký lại với NHNN, trừ những trường hợp sau đây:
- Thay đổi trong thời hạn rút vốn và trả nợ gốc trong phạm vi 10 ngày làm việc so với kế hoạch đã được xác nhận bởi NHNN.
- Thay đổi địa chỉ của bên vay mà không ảnh hưởng đến tỉnh, thành phố nơi bên vay có trụ sở chính. Trong trường hợp này, bên vay chỉ cần thông báo về thay đổi địa chỉ cho cơ quan có thẩm quyền để xác nhận đăng ký hay đăng ký thay đổi về khoản vay nước ngoài.
- Thay đổi thông tin về bên cho vay trong hợp đồng vay, trừ khi bên cho vay cũng đồng thời là đại diện của các bên trong hợp đồng và sự thay đổi này làm thay đổi vai trò đại diện của các bên trong hợp đồng.
- Thay đổi tên gọi của ngân hàng cung cấp dịch vụ tài khoản, ngân hàng hỗ trợ giao dịch bảo đảm.
- Thay đổi kế hoạch trả lãi, phí so với kế hoạch đã được NHNN xác nhận trong văn bản đăng ký, nhưng không thay đổi cách xác định lãi, phí như đã quy định trong thỏa thuận vay nước ngoài. Bên vay cần phải cung cấp bảng tính lãi, phí để ngân hàng có cơ sở kiểm tra khi chuyển tiền.
- Thay đổi số tiền rút vốn, trả nợ gốc, lãi, phí trong khoảng 100 đơn vị tiền tệ của đồng tiền vay nước ngoài so với số đã được ghi nhận trong văn bản xác nhận đăng ký.
- Thay đổi số tiền thực tế rút vốn, trả nợ gốc trong một kỳ cụ thể ít hơn so với số đã được ghi nhận trong kế hoạch trên văn bản xác nhận đăng ký hoặc văn bản xác nhận đăng ký thay đổi về khoản vay nước ngoài.
Ngoài ra, Thông tư cũng quy định rõ ràng về việc đăng ký các khoản vay với NHNN như sau:
- Khoản vay trung và dài hạn từ nguồn vốn nước ngoài.
- Khoản vay ngắn hạn mà thời gian trả nợ gốc được gia hạn, nhưng tổng thời hạn vay vẫn trên một năm.
- Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn, nhưng vẫn còn nợ gốc (kể cả lãi nhập gốc) sau một năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ khi bên vay thanh toán nợ gốc này trong vòng 30 ngày làm việc sau một năm từ ngày rút vốn đầu tiên.
Thông tư số 12/2022/TT-NHNN có hiệu lực bắt đầu từ ngày 15/11/2022.
2. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài
Danh sách tài liệu cần có trong hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài bao gồm:
- Đơn đăng ký thay đổi khoản vay.
- Bản sao và bản dịch tiếng Việt của các thỏa thuận liên quan đến sự thay đổi trong nội dung bên đi vay đã đăng ký.
- Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật pháp liên quan đến việc phê chuẩn thay đổi trong kế hoạch vay nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, đặc biệt là những thay đổi liên quan đến việc tăng số tiền vay hoặc gia hạn thời hạn vay. (Quy định này không áp dụng đối với khoản vay từ ngân hàng thương mại, mà đã được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt và chấp thuận như một cơ quan đại diện của chủ sở hữu, tuân theo quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong doanh nghiệp.)
- Trong trường hợp có sự thay đổi, như tăng số tiền vay hoặc mục đích sử dụng khoản vay chưa được thực hiện, việc cung cấp bản sao hoặc bản chính văn bản chứng minh mục đích vay bao gồm các yếu tố sau:
+ Khi vay để thực hiện dự án đầu tư: Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của luật đầu tư và các quy định hiện hành liên quan.
+ Khi vay để thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh khác không phải dự án đầu tư: Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, điều lệ hợp tác xã và các văn bản pháp luật liên quan.
+Khi vay để cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên vay: Phương án cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của bên vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Doanh nghiệp, điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, điều lệ hợp tác xã và các văn bản pháp luật liên quan.
+ Khi vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc nhưng tổng thời hạn vay vẫn trên một năm và khi khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng vẫn còn dư nợ gốc (kể cả lãi nhập gốc) sau một năm từ ngày rút vốn đầu tiên: Báo cáo việc sử dụng khoản vay nước ngoài ngắn hạn ban đầu, tuân theo quy định về điều kiện vay nước ngoài ngắn hạn. Báo cáo này bao gồm các tài liệu chứng minh như phương án sử dụng vốn vay nước ngoài của bên vay và phương án cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài.
- Trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài và muốn tăng số tiền vay nước ngoài, yêu cầu cung cấp các thông tin sau: Một báo cáo thể hiện việc tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Báo cáo này phải bao gồm các thông tin liên quan đến việc tự vay, tự trả theo điều kiện vay nước ngoài từ thời điểm cuối cùng của 03 tháng trước ngày ký thỏa thuận vay đến thời điểm cuối cùng của tháng trước khi hồ sơ đăng ký thay đổi vay nước ngoài được gửi hoặc văn bản chứng minh việc không tuân thủ các quy định về giới hạn cấp tín dụng và tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật, nếu có sự phê duyệt từ Thủ tướng Chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Một văn bản xác nhận từ ngân hàng cung cấp dịch vụ tài khoản về tình hình rút vốn và trả nợ (gốc và lãi) cho đến thời điểm mà việc đăng ký thay đổi vay nước ngoài được thực hiện. Điều này áp dụng trong trường hợp có sự thay đổi về số tiền vay, kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ hoặc thay đổi ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khoản.
3. Trình tự đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài
Quy trình đăng ký thay đổi về khoản vay nước ngoài bao gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo danh sách yêu cầu.
Bước 2: Nộp hồ sơ. Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài phải được gửi trong vòng 30 ngày làm việc kể từ một trong các thời điểm sau:
- Ngày ký thỏa thuận thay đổi hoặc trước khi nội dung thay đổi được thực hiện (trong trường hợp nội dung thay đổi không cần ký thỏa thuận nhưng vẫn tuân theo thỏa thuận vay nước ngoài).
- Ngày tổ chức kế thừa nghĩa vụ trả nợ khoản vay nước ngoài được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày ký thỏa thuận về việc thay đổi bên đi vay sau khi bên đi vay ban đầu bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập (tùy thuộc ngày nào đến sau) và trước khi tiếp tục rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài.
- Ngày bên đi vay hoàn thành cập nhật thông tin thay đổi tên và/hoặc địa chỉ trụ sở chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Ngày bên cho vay hoặc tổ chức đại diện bên cho vay trong hợp đồng vay hợp vốn gửi thông báo đổi tên và trước khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến các bên liên quan.
Bước 3: Phản hồi từ Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước sẽ cung cấp văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi về khoản vay trong thời hạn quy định.
Bài viết liên quan: Thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài như thế nào?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!