- 1. Các khoản vay nước ngoài phải đăng ký
- 2. Thời hạn gửi hồ sơ đăng ký khoản vay
- 3. Thủ tục đăng ký
- 4. Nguyên tắc quản lý các Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm
- 5. Các trường hợp phải đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài
- 6. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi Khoản vay
1. Các khoản vay nước ngoài phải đăng ký
Căn cứ theo điều 9 thông tư 03/2016/TT-NHNN quy định về các khoản vay phải đăng ký bao gồm:
- Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài.
- Khoản vay ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời hạn của Khoản vay là trên 01 (một) năm.
- Khoản vay ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn nhưng còn dư nợ gốc tại thời Điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp Bên đi vay hoàn thành việc trả nợ Khoản vay trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ thời Điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên.
2. Thời hạn gửi hồ sơ đăng ký khoản vay
Bên đi vay phải gửi hồ sơ trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ:
- Ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài trung, dài hạn hoặc ngày ký văn bản bảo lãnh trong trường hợp Khoản vay có bảo lãnh hoặc ngày ký thỏa thuận rút vốn bằng văn bản trong trường hợp các bên thỏa thuận việc rút vốn trên cơ sở thỏa thuận khung đã ký và trước khi thực hiện rút vốn;
- Ngày ký thỏa thuận gia hạn Khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn đối với Khoản vay tự vay tự trả quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 03/2016/TT-NHNN
- Ngày tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên đối với Khoản vay tự vay tự trả quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư 03/2016/TT-NHNN
3. Thủ tục đăng ký
Bạn truy cập vào trang web: www.qlnh-sbv.cic.org.vn/qlnh/
Bước 1: Đăng ký tài khoản
- NSD chọn mục “Quản lý vay nước ngoài của doanh nghiệp” để tiếp cận Chương trình
- Để đăng ký tài khoản truy cập sử dụng Trang điện tử, NSD chọn nội dung “Chưa có tài khoản. Đăng ký” để đăng ký sử dụng Trang điện tử
- Đối với doanh nghiệp hiện đang có dư nợ vay nước ngoài:
+ NSD chọn mục “Dành cho doanh nghiệp đang có dư nợ vay nước ngoài” để đăng ký sử dụng Trang điện tử. Phần này được áp dụng cho các doanh nghiệp đang có dư nợ vay nước ngoài, bao gồm cả vay nước ngoài ngắn, trung, dài hạn.
+ NSD nhập mã số thuế của doanh nghiệp sau đó nhập “Chấp nhận”
Sau khi trả lời câu hỏi xác nhận, NSD điền các thông tin về doanh nghiệp theo yêu cầu tại Trang điện tử
+ Sau khi kiểm tra, hoàn thiện lại các thông tin của doanh nghiệp, NSD chọn “Đăng ký tài khoản truy cập” để gửi thông tin và in Tờ khai đăng ký tài khoản truy cập.
+Trang điện tử có thông báo sau khi thông tin đăng ký được gửi thành công ở phần cuối nội dung đăng ký tài khoản của doanh nghiệp Đồng thời, Trang điện tử sẽ có thư điện tử gửi tới địa chỉ email NSD đã đăng ký.
+ (ii) NSD chọn “In dữ liệu đăng ký” để in Tờ khai đăng ký tài khoản truy cập Trang điện tử. Người có thẩm quyền của doanh nghiệp ký xác nhận, đóng dấu và gửi tới NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để xác thực thông tin Tờ khai điện tử
- Đối với doanh nghiệp hiện không có dư nợ vay nước ngoài nhưng có nhu cầu đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài:
+NSD chọn mục “2. Dành cho doanh nghiệp hiện không có dư nợ vay nước ngoài nhưng có nhu cầu đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài” để đăng ký sử dụng Trang điện tử. Đây là phần dành cho (i) các doanh nghiệp hiện chưa có dư nợ vay nước ngoài nhưng có nhu cầu sử dụng Trang điện tử để đăng ký khoản vay nước ngoài; hoặc (ii) các doanh nghiệp đã được NHNN xác nhận đăng ký khoản vay trước khi Trang điện tử đi vào hoạt động nhưng chưa rút vốn nên chưa phát sinh dư nợ vay nước ngoài và có nhu cầu sử dụng Trang điện tử để đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài
+ NSD khai báo đầy đủ các thông tin liên quan đến doanh nghiệp theo yêu cầu tại Trang điện tử
+ Sau khi điền đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, NSD nhập mã bảo vệ, chọn “Gửi thông tin” để tiếp tục nhập thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài
+Sau khi gửi thông tin thành công, Trang điện tử sẽ cấp cho doanh nghiệp Tên đăng nhập và mật khẩu tạm thời để truy cập Trang điện tử thực hiện đăng ký, đăng ký khoản vay nước ngoài. Tên đăng nhập và mật khẩu này sẽ được gửi về email NSD đã đăng ký
Bước 2: Đăng ký khoản vay
- NSD đăng nhập bằng Tên đăng nhập và mật khẩu truy cập Trang điện tử, NSD chọn “Đăng ký khoản vay NN”
-NSD điền đầy đủ các thông tin tại Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài trên cơ sở các thông tin về khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp và các hướng dẫn tại Trang điện tử
-NSD chọn mũi tên để chọn Cơ quan tiếp nhận Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư 03
-Các thông tin về doanh nghiệp sẽ được Trang điện tử tự chiết xuất trên cơ sở các thông tin về tài khoản truy cập sử dụng Trang điện tử của doanh nghiệp
- NSD điền số lượng khoản vay trung, dài hạn còn dư nợ của doanh nghiệp, không điền số dư nợ. NSD điền đầy đủ các thông tin trên tờ khai.
-Sau khi hoàn thiện Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài, NSD chọn “Gửi thông tin” để gửi Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài trực tuyến tới NHNN
Sau khi NSD gửi Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài, Trang điện tử có thông báo sau khi Đơn đăng ký được gửi thành công
- NSD chọn “In khoản vay” để in Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài đã gửi trực tuyến tới NHNN, người có thẩm quyền của doanh nghiệp ký tên, đóng dấu và gửi tới NHNN cùng với hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài theo quy định tại Thông tư 03
Mã số khoản vay sẽ được Trang điện tử tạo ra và in trực tiếp trên Đơn đăng ký khoản vay của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chọn biểu tượng máy in để in Đơn đăng ký.
4. Nguyên tắc quản lý các Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm
Điều 4 Thông tư 03/2016/TT-NHNN:
1. Các Khoản vay tự vay tự trả dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài theo quy định tại Chương III Thông tư này.
2. Việc mở và sử dụng tài Khoản vay, trả nợ nước ngoài, chuyển tiền trả nợ Khoản vay nước ngoài và báo cáo tình hình thực hiện Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm thực hiện theo các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là Khoản nhập khẩu hàng hóa có ngày rút vốn đầu tiên trước ngày thanh toán cuối cùng.
4. Ngày rút vốn của Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là:
a) Ngày thứ chín mươi kể từ ngày phát hành chứng từ vận tải trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải;
b) Ngày thứ bốn mươi lăm kể từ ngày hoàn thành kiểm tra ghi trên tờ khai hải quan đã được thông quan trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản không yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải.
5. Ngày thanh toán cuối cùng được xác định là:
a) Ngày thanh toán cuối cùng của thời hạn thanh toán theo hợp đồng;
b) Ngày thanh toán thực tế cuối cùng trong trường hợp không thực hiện theo hợp đồng hoặc hợp đồng không quy định cụ thể thời hạn thanh toán.
6. Thời hạn Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là thời hạn được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày thanh toán cuối cùng.
5. Các trường hợp phải đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài
Điều 15 Thông tư 03/2016/TT-NHNN quy định:
1. Trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, trường hợp thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến Khoản vay được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký Khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước (theo mẫu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này), Bên đi vay có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này.
2. Trường hợp kế hoạch rút vốn, trả nợ, chuyển phí thực tế thay đổi trong phạm vi 10 (mười) ngày so với kế hoạch rút vốn, trả nợ, chuyển phí đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận trước đó, Bên đi vay có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản để thực hiện rút vốn, trả nợ theo kế hoạch thay đổi; không yêu cầu phải đăng ký thay đổi Khoản vay với Ngân hàng Nhà nước.
3. Bên đi vay chỉ thực hiện thông báo bằng văn bản với Ngân hàng Nhà nước, không thực hiện đăng ký thay đổi Khoản vay đối với các nội dung sau:
a) Thay đổi địa chỉ Bên đi vay trong tỉnh, thành phố nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính;
b) Thay đổi Bên cho vay, các thông tin liên quan về bên cho vay trong Khoản vay hợp vốn có chỉ định đại diện các bên cho vay, trừ trường hợp Bên cho vay đồng thời là đại diện các bên cho vay trong Khoản vay hợp vốn và việc thay đổi bên cho vay làm thay đổi vai trò đại diện các bên cho vay;
c) Thay đổi tên giao dịch thương mại của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản.
4. Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thay đổi hoặc nhận được thông báo thay đổi về các nội dung nêu tại Khoản 3 Điều này, Bên đi vay gửi văn bản thông báo qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan xác nhận đăng ký Khoản vay theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Thông tư này.
6. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi Khoản vay
Chuẩn bị Đơn đăng ký thay đổi Khoản vay:
a) Trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến: Bên đi vay thực hiện khai báo Đơn đăng ký thay đổi Khoản vay trên Trang điện tử, in Đơn từ Trang điện tử, ký và đóng dấu;
b) Trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống: Bên đi vay hoàn thành mẫu đơn theo Phụ lục 03 kèm theo Thông tư này.
Gửi hồ sơ:
a) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi hoặc trước thời Điểm diễn ra nội dung thay đổi (đối với trường hợp nội dung thay đổi không cần ký thỏa thuận thay đổi song vẫn đảm bảo phù hợp với Thỏa thuận vay nước ngoài), Bên đi vay gửi hồ sơ đăng ký thay đổi Khoản vay qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan xác nhận đăng ký Khoản vay hoặc cơ quan xác nhận đăng ký thay đổi Khoản vay lần gần nhất đối với trường hợp đã có đăng ký thay đổi Khoản vay để thực hiện việc đăng ký thay đổi Khoản vay theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Thông tư 03/2016/TT-BTC.
b) Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến có thể lựa chọn việc gửi thêm hồ sơ trực tuyến theo hướng dẫn tại Trang điện tử.
Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi Khoản vay trong thời hạn:
a) 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay (trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến), hoặc;
b) 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay (trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống);
c) Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi Khoản vay, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 Thông tư 03/2016/TT - NHNN có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính thống nhất, chính xác của hồ sơ đăng ký thay đổi Khoản vay và các thông tin khai báo trên Trang điện tử; cập nhật tình hình xử lý hồ sơ trên Trang điện tử để Bên đi vay kịp thời theo dõi trong trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến;
b) Tổ chức nhập các thông tin liên quan của Khoản vay trên Trang điện tử để lưu trữ thông tin vào cơ sở dữ liệu vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh trong trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống.
Bạn đang theo dõi bài viết được biên tập bởi Công ty Luật Minh Khuê. Trường hợp có vướng mắc hoặc gặp khó khăn trong quá trình kê khai, bạn vui lòng liên hệ đến số hotline 1900.6162 bấm phím lẻ số 5 để được hỗ trợ.
Trân trọng./.
Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Quỳnh - Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê