- 1. Lịch sử hình thành và phát triển chế định quốc tịch.
- 2. Quốc tịch cá nhân trong luật quốc tế
- 3. Các trường hợp được hưởng quốc tịch
- 3.1. Hưởng quốc tịch theo sự sinh đẻ
- 3.2. Hưởng quốc tịch theo sự gia nhập quốc tịch
- 3.3. Hưởng quốc tịch theo sự lựa chọn quốc tịch
- 3.4. Hưởng quốc tịch theo sự phục hồi quốc tịch
- 4. Điều kiện để được hưởng Quốc tịch Việt Nam
1. Lịch sử hình thành và phát triển chế định quốc tịch.
2. Quốc tịch cá nhân trong luật quốc tế
Nói đơn giản là một người có quốc tịch của một quốc gia sẽ chỉ được các quốc gia khác công nhận quốc tịch đó nếu giữa người đó với quốc gia mà người đó mang quốc tịch có một mối liên hệ đặc thù
Quốc tịch là mối liên hệ pháp lý - chính trị bền vững, thường xuyên giữa một cá nhân với một quốc gia nhất định và biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ pháp lý được pháp luật quy định và bảo đảm thực hiện
- Quốc tịch có tính ổn định, thường xuyên và bền vững về thời gian và không gian
+ Khi mang quốc tịch, công dân phải chịu sự chi phối của quốc gia đó, không kể họ đang cư trú ở đâu
+ Mối quan hệ này chỉ chấm dứt trong những trường hợp đặc biệt: xin thôi quốc tịch, bị mất quốc tịch…
- Quốc tịch là trạng thái pháp lý và chính trị xác định mối liên hệ pháp lý giữa công dân và Nhà nước:
+ Thể hiện ở quyền và nghĩa vụ
+Mang tính chất giai cấp rõ rệt và sâu sắc: việc quy định họ có những quyền và nghãi vụ gì phụ thuộc vào ý chí của giai cấp thống trị
- Quốc tịch thể hiện mối quan hệ pháp lý hai chiều giữa nhà nước và công dân: thể hiện quyền và nghĩa vụ của 2 bên: nhà nước và công dân
- Quốc tịch gắn bó với mỗi cá nhân cụ thể và không thể chia sẻ cho người khác: việc thay đổi quốc tịch của một người không làm người khác thay đổi theo
- Quốc tịch vừa mang tính quốc tế, vừa là đối tượng điều chỉnh của pháp luật quốc gia
+ Trong quan hệ đối ngoại, quốc tịch là cơ sở để quóc gia tiến hành bảo hộ ngoại giao cho công dân mình
+ Là cơ sở để quốc gia từ chối dẫn độ tội phạm đối với công dân mình
3. Các trường hợp được hưởng quốc tịch
3.1. Hưởng quốc tịch theo sự sinh đẻ
Có 2 nguyên tắc để xác định quốc tịch theo sự sinh đẻ
+ Nguyên tắc huyết thống: mọi đứa trẻ sinh ra đều có quốc tịch của cha mẹ, không phụ thuộc vào nơi đứa trẻ được sinh ra
+ Nguyên tắc quyền nơi sinh: mọi đứa trẻ sinh ra trên lãnh thổ nước nào thì mang quốc tịch nước đó, không phụ thuộc vào quốc tịch cha mẹ chúng.
3.2. Hưởng quốc tịch theo sự gia nhập quốc tịch
Là việc một người nhận quốc tịch của một quốc gia khác do việc xin gia nhập quốc tịch
Có 3 trường hợp hưởng quốc tịch theo sự gia nhập
+ Xin vào quốc tịch: xuất phát từ ý chí, nguyện vọng của cá nhân người muốn xin vào quốc tịch
+ Do người nước ngoài nhận làm con nuôi
+Do kết hôn với người nước ngoài
3.3. Hưởng quốc tịch theo sự lựa chọn quốc tịch
Lựa chọn quốc tịch là quyền của người dân được tự do lựa chọn cho mình một quốc tịch hoặc giữa nguyên quốc tịch cũ hoặc nhận quốc tịch của quốc gia hữu quan khác
Điều kiện:
+ Khi có sự dịch chuyển về lãnh thổ
+ Khi xuất hiện các điều ước quốc tế có nội dung về việc lựa chọn quốc tịch.
3.4. Hưởng quốc tịch theo sự phục hồi quốc tịch
Là việc khôi phục lại quốc tịch cho người bj mất quốc tịch do nhiều nguyên nhân khác nhau. Phục hồi quốc tịch là hoạt động pháp lý có ý nghĩa nhằm mục đích khỏi phục lại quốc tịch cho người đã mất quốc tịch đó vì các nguyên nhân khác nhau trong đời sống dân sự quốc tế. Vấn để phục hồi quốc tịch được đặt đối với những người ra nước ngoài sinh sống nay hồi hương về tổ quốc và đối với những người đã mất quốc tịch nước mình do kết hôn với người nước ngoài nay ly hôn và muốn trở lại quốc tịch cũ.
Các trường hợp được hưởng:
+ Người trước đây ra nước ngoài sinh sống và bị mất quốc tịch
+ Người bị mất quốc tịch do nhiều nguyên nhân khác nhau: kết hôn, ly hôn, làm con nuôi cho người nước ngoài
+ Được hưởng quốc tịch theo phương thức được thưởng quốc tịch, cần có sự đồng ý của người được thưởng quốc tịch. Họ có thể trở thành công dân thực thụ của quốc gia hoặc công dân danh dự của Nhà nước thưởng quốc tịch (việc thưởng này chỉ có ý nghĩa về mặt tinh thần).
4. Điều kiện để được hưởng Quốc tịch Việt Nam
Do sinh ra theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam
+ trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam
+ trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam (theo điều 16)
+ trẻ em khi sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam có cha mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam
Được nhập quốc tịch Việt Nam
+ Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện: đã thường trú ở VN từ 5 năm trở lên, biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam…
+ Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam
+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
+ Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài
Được trở lại quốc tịch Việt Nam
+ Người đã mất quốc tịch Việt Nam
+ Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây
+ Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài
Theo quy định tại các điều 18, 35 và 37 của Luật quốc tịch VN
+ Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam
+ Khi có sự thay đổi về quốc tịch do nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam của cha mẹ thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ cũng được thay đổi theo quốc tịch của họ.
+ Khi chỉ cha hoặc mẹ được nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ
+ Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam
+ Trẻ em là người nước ngoài được công dân Việt Nam nhận làm con nuôi thì có quốc tịch Việt Nam, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận việc nuôi con nuôi.
Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Luật Minh Khuê - Biên tập & Sưu tầm