1. Các trường hợp không được chuyển mục đích sử dụng đất?

Chuyển mục đích sử dụng đất là một thủ tục hành chính mà theo đó người dân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành việc chuyển mục đích sử dụng của đất hiện tại sang một mục đích sử dụng khác (ví dụ như chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất thổ cư) theo đúng quy định của pháp luật. Hiện nay Luật Đất đai năm 2013 không có đề cập đến các trường hợp nào thì người dân không được chuyển mục đích sử dụng đất. Tuy nhiên lại có quy định chi tiết các trường hợp được phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất và căn cứ để chuyển đổi mục đích sử dụng đất là kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất. Vì vậy Luật Minh Khuê sẽ chỉ ra các trường hợp người dân được phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại bài viết này để từ đó những trường hợp không thuộc các trường hợp dưới đây thì quý khách sẽ không được phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất: 

1.1. Trường hợp được chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Pháp luật về đất đai quy định 07 trường hợp sau đây người dân khi có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất sẽ phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

- Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối 

- Chuyển đất trồng cây hằng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm

- Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp 

- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp

- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất

- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở

- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Như vậy khi có nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng của đất thì người dân cần phải lưu ý xác định chính xác loại đất mình đang sử dụng và loại đất sau khi chuyển đổi thuộc loại đất nào để xem xét mình có thuộc trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải có sự cho phép hay không. Khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người dân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, thực hiện chế độ sử dụng đất cũng như quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. 

1.2. Trường hợp được chuyển đổi mục đích sử dụng đất không cần phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải được đăng ký biến động được quy định chi tiết tại Thông tư 02/2015/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 09/2021/TT-BTNMT như sau: 

- Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm 

- Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm

- Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm 

- Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải đất ở

- Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang các loại đất khác thuộc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp. 

2. Trình tự, thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất

2.1. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Người sử dụng đất sẽ phải nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 tại Thông tư 30/2014/TT-BTNMT và kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường

Tiếp đến cơ quan tài nguyên và môi trường sẽ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất, hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy đình. Sau đó trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính 

Người sử dụng đất sau đó sẽ thực hiện các nghĩa vụ về tài chính theo quy định 

2.2. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền 

Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất sẽ nộp 01 bộ hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Hồ sơ sẽ bao gồm Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở 

Văn phòng đăng ký đất đai sẽ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào Đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có). Cuối cùng là trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã. 

3. Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Nếu việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất không được thực hiện theo đúng trình tự pháp luật quy định, người dân sẽ bị xử phạt hành chính và buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất. Mức xử phạt sẽ căn cứ vào diện tích đất, giao động từ thấp nhất là 03 triệu đồng đến cao nhất là 200 triệu đồng ở khu vực nông thôn. Đối với khu vực đô thị thì mức phạt sẽ bằng 02 lần mức phạt ở khu vực nông thôn. Đó là mức phạt áp dụng cho hộ gia đình và cá nhân vi phạm, nếu tổ chức vi phạm thì mức phạt sẽ gấp đôi. 

Ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm (trừ trường hợp đủ điều kiện công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) và buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất tại Điều 22 Nghị định 43. 

Như vậy trên đây là toàn bộ nội dung về Các trường hợp không được chuyển mục đích sử dụng đất do Công ty Luật Minh Khuê biên soạn và muốn gửi đến quý khách mang tính chất tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!