1. Căn cứ chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư theo Luật đất đai 2024

Theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024, việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở, hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân chỉ được thực hiện khi có căn cứ từ các loại quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Cụ thể, căn cứ này có thể là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị. Những quy hoạch này phải đảm bảo tính hợp pháp và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi việc chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và đồng bộ của các khu dân cư, khu đô thị cũng như sự phù hợp với yêu cầu quản lý đất đai của địa phương.

 

2. Những giấy tờ cần chuẩn bị khi chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư từ 01/8/2024

Theo quy định của Luật Đất đai 2024, đất ở được xem là đất phi nông nghiệp. Do đó, khi muốn chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở, người sử dụng đất cần phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, căn cứ theo Điều 121 của Luật Đất đai 2024. Đây là một thủ tục cần thiết nhằm đảm bảo việc sử dụng đất hợp pháp, phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

Cụ thể, theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển đất nông nghiệp sang đất ở (thổ cư) cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ để xin phép chuyển mục đích sử dụng đất. Bộ hồ sơ này bao gồm các loại giấy tờ cần thiết như: Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất, được ban hành theo Mẫu số 02c kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP, và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc các quyết định liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất, hay quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong suốt quá trình sử dụng đất, theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

Sau khi hoàn thiện hồ sơ, người sử dụng đất cần nộp 01 bộ hồ sơ này đến Bộ phận Một cửa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được xem xét và giải quyết theo thẩm quyền. Quy trình này nhằm đảm bảo việc chuyển mục đích sử dụng đất diễn ra đúng quy định, giúp quản lý tài nguyên đất đai một cách khoa học và hợp lý, đồng thời tránh những vi phạm pháp luật về đất đai.

 

3. Thủ tục cho phép chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư

Căn cứ theo Điều 227 Luật Đất đai 2024, việc chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định. Quá trình này được chia thành các bước cụ thể như sau:

Thứ nhất, người sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo các quy định của pháp luật. Hồ sơ này phải đầy đủ và hợp lệ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét.

Thứ hai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai sẽ tiến hành kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trong trường hợp hồ sơ chưa đủ hoặc không đúng quy định, cơ quan này sẽ hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ và nộp lại cho cơ quan quản lý đất đai.

Thứ ba, cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: Nếu việc chuyển mục đích sử dụng đất liên quan đến việc áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, cơ quan quản lý đất đai sẽ lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền để ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, hoặc cho thuê đất. Trong trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan này cũng sẽ lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, đồng thời tổ chức việc xác định giá đất và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Thứ tư, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính bằng việc nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp được giảm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, cơ quan thu tiền sẽ thực hiện giảm số tiền phải nộp cho người sử dụng đất theo các chính sách hiện hành.

Thứ năm, đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai sẽ ký hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất. Sau đó, cơ quan này sẽ chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức này để thực hiện các thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Đồng thời, cơ quan này cũng sẽ cập nhật và chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Cuối cùng, trong trường hợp người sử dụng đất thực hiện thủ tục nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất cùng một lúc, thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất sẽ được thực hiện đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Như vậy, quá trình chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện qua nhiều bước nhằm đảm bảo tính hợp pháp, minh bạch và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương, đồng thời giúp người sử dụng đất thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính và hoàn thiện thủ tục pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất của mình.

 

4. Mức thu tiền sử dụng đất khi chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư từ 01/8/2024

Theo khoản 1 và 2 Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP thì hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì tiền sử dụng đất tính như sau:

Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở

=

Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất

-

Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có)

Trong đó:

- Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển tính như sau:

Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất

=

Diện tích đất tính tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất

- Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được tính như sau:

+ Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc là đất nông nghiệp có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân khác đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất:

Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính  = diện tích đất  x với giá đất của loại đất nông nghiệp tương ứng trong Bảng giá đất.

+ Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất

=

Diện tích đất thu tiền thuê đất x Giá đất tương ứng với thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích

_____________________

x

Thời hạn sử dụng đất còn lại

Thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích

Trong đó:

++ Giá đất tương ứng với thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất tại Bảng giá đất để tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

++ Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định = thời hạn giao đất, thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất - thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.

Trường hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng đất đối với số ngày này.

Lưu ý: Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (= 0).

Trường hợp tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (=0).

Ngoài thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, hộ gia đình còn phải nộp các khoản chi phí khác như: lệ phí cấp giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ.

Xem thêm bài viết: Bảng giá đất tỉnh Bình Phước năm 2024 Giá đất thổ cư, nông nghiệp

Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.