1. Các trường hợp xe được miễn phí sử dụng đường bộ cập nhật mới nhất
Phí đường bộ có thể được hiểu là một khoản phí mà các chủ phương tiện giao thông đường bộ phải thanh toán để hỗ trợ việc bảo trì, nâng cấp đường bộ, cầu, phà, và các công trình tương tự. Phí đường bộ được tính theo mức thu hàng năm và phụ thuộc vào thời hạn đăng kiểm của từng chiếc xe.
Vào ngày 13/12/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2023/NĐ-CP để quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ. Theo quy định của Điều 3 trong Nghị định 90/2023/NĐ-CP, việc miễn phí sử dụng đường bộ áp dụng cho những người nộp phí vận chuyển ô tô thuộc các loại sau đây:
- Xe cứu thương.
- Xe chữa cháy.
- Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, bao gồm:
+ Xe có kết cấu chuyên dùng phục vụ tang lễ, như xe tang và xe tải lạnh được sử dụng để lưu giữ và chuyển động xác.
+ Các xe liên quan phục vụ tang lễ, bao gồm xe chở khách đi cùng xe tang, xe tải chở hoa và xe rước ảnh, chỉ được miễn phí khi có giấy chứng nhận đăng ký xe thuộc đơn vị phục vụ tang lễ. Đơn vị này cần cam kết việc sử dụng các loại xe này chỉ trong hoạt động tang lễ và phải nêu rõ số lượng và biển số từng loại xe khi đưa đi đăng kiểm.
- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, bao gồm các xe mang biển số nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm, có gắn các thiết bị chuyên dụng cho mục đích quốc phòng. Điều này bao gồm các loại xe như xe xi téc, xe cần cẩu, xe chở lực lượng vũ trang hành quân (xe ô tô chở người từ 12 chỗ trở lên), xe vận tải có mui che và lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, xe kiểm soát, xe kiểm tra quân sự, xe chuyên dùng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn, xe thông tin vệ tinh và các loại xe ô tô đặc chủng khác phục vụ quốc phòng.
- Xe chuyên dùng của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của lực lượng công an nhân dân, bao gồm:
+ Xe cảnh sát giao thông có in dòng chữ "CẢNH SÁT GIAO THÔNG" ở hai bên thân xe.
+ Xe cảnh sát 113 có in dòng chữ "CẢNH SÁT 113" ở hai bên thân xe.
+ Xe cảnh sát cơ động có in dòng chữ "CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG" ở hai bên thân xe.
+ Xe vận tải có lắp ghế ngồi trong thùng xe của lực lượng công an nhân dân làm nhiệm vụ.
+ Xe chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn và các xe chuyên dùng khác của lực lượng công an nhân dân.
+ Xe đặc chủng (xe thông tin vệ tinh, xe chống đạn, xe phòng chống khủng bố, chống bạo loạn và các xe đặc chủng khác của lực lượng công an nhân dân).
2. Người nộp phí và tổ chức thu phí sử dụng đường bộ là ai?
Theo quy định của Điều 4 trong Nghị định số 90/2023/NĐ-CP, người nộp phí cho tổ chức thu phí được xác định như sau:
- Chủ phương tiện, tức là tổ chức hoặc cá nhân sở hữu, sử dụng, hoặc quản lý phương tiện, thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ theo quy định tại Điều 2 của Nghị định, sẽ là người nộp phí sử dụng đường bộ.
- Tổ chức thu phí bao gồm:
+ Cục Đường bộ Việt Nam, chịu trách nhiệm thu phí đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng và công an.
+ Các đơn vị đăng kiểm, có trách nhiệm thu phí đối với xe ô tô của các tổ chức và cá nhân đăng ký tại Việt Nam (trừ xe ô tô của lực lượng quốc phòng và công an theo quy định cụ thể). Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ tổng hợp số phí thu từ các đơn vị đăng kiểm, kê khai và nộp phí theo quy định.
Chi tiết hơn có thể được tìm hiểu thêm trong Nghị định số 90/2023/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2024.
3. Chi tiết mức thu phí sử dụng đường bộ mới nhất áp dụng từ 01/02/2024
Đối tượng phải chịu phí sử dụng đường bộ bao gồm các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe), kiểm định để lưu hành (được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường). Các loại phương tiện này bao gồm xe ô tô, xe đầu kéo và các loại xe tương tự (ôtô).
Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 của Điều 2 trong Nghị định số 90/2023/NĐ-CP, có một số trường hợp đặc biệt về xe ô tô không phải chịu phí sử dụng đường bộ theo quy định.
Mức thu phí sử dụng đường bộ có hiệu lực từ ngày 01/02/2024 được quy định cụ thể như sau:
| SốTT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu (nghìn đồng) | |||||
| | | 01 tháng | 03 tháng | 06 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng |
| 1 | Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh | 130 | 390 | 780 | 1.560 | 2.280 | 3.000 |
| 2 | Xe chở người dưới 10 chỗ, trừ các loại xe quy định tại điểm 1; xe tải và ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ không quá 4.000 kg; các loại xe buýt phục vụ vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); và xe chở hàng cũng như xe chở người 4 bánh có gắn động cơ. | 180 | 540 | 1.080 | 2.160 | 3.150 | 4.150 |
| 3 | Xe chở người có số chỗ từ 10 đến dưới 25 chỗ và xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg. | 270 | 810 | 1.620 | 3.240 | 4.730 | 6.220 |
| 4 | Xe chở người có số chỗ từ 25 đến dưới 40 chỗ và xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg. | 390 | 1.170 | 2.340 | 4.680 | 6.830 | 8.990 |
| 5 | Xe chở người có số chỗ từ 40 trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; và xe đầu kéo có trọng lượng bản thân cộng với trọng lượng cho phép kéo theo dưới 19.000 kg. | 590 | 1.770 | 3.540 | 7.080 | 10.340 | 13.590 |
| 6 | Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; và xe đầu kéo có trọng lượng bản thân cộng với trọng lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg. | 720 | 2.160 | 4.320 | 8.640 | 12.610 | 16.590 |
| 7 | Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có trọng lượng bản thân cộng với trọng lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg. | 1.040 | 3.120 | 6.240 | 12.480 | 18.220 | 23.960 |
| 8 | Xe đầu kéo có tổng trọng lượng bản thân và trọng lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên. | 1.430 | 4.290 | 8.580 | 17.160 | 25.050 | 32.950 |
Ghi chú:
- Mức thu của tháng thứ 02 trong năm (từ tháng 13 đến tháng 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) tương đương 92% mức phí của một tháng được nêu trong biểu.
- Mức thu của tháng thứ 03 trong năm (từ tháng 25 đến tháng 36 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) là 85% của mức phí trong một tháng theo biểu.
- Thời gian tính phí theo biểu nêu tính từ thời điểm đăng kiểm xe, không tính thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trong trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước, cần nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, với số tiền phải nộp là Mức thu 1 tháng nhân với số tháng chưa nộp của chu kỳ trước.
- Khối lượng toàn bộ là khối lượng toàn bộ được phép tham gia giao thông, được ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.
- Trong trường hợp số tiền phí phải nộp là số tiền lẻ, tổ chức thu phí sẽ làm tròn số theo nguyên tắc: số tiền phí lẻ dưới 500 đồng sẽ được làm tròn xuống, và số tiền phí lẻ từ 500 đồng đến dưới 1.000 đồng sẽ được làm tròn lên thành 1.000 đồng.
Xem thêm thông tin chi tiết tại Nghị định 90/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2024 và thay thế Thông tư 70/2021/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.
Bài viết liên quan: Quy định về việc nộp phí sử dụng đường bộ tại Nghị định 90/2023/NĐ-CP?
Trên đây là nội dung bài viết về các trường hợp xe được miễn phí sử dụng đường bộ cập nhật 2024. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!