Trong bài viết ngày hôm nay sẽ giúp bạn biết cách quy đổi các đơn vị đo lường trong làm bánh, nấu ăn, pha chế thông dụng để bạn có thể nắm được một cách dễ dàng nhất. Bên cạnh đó chúng mình còn cung cấp những bảng quy đổi đơn vị giúp bạn thuận tiện hơn trong quá trình cân đo đong đếm nguyên liệu.
Các mẹ đang băn khoăn nếu như bộ đong của mình không chính xác và lại không biết làm sao để lấy được đúng số nguyên liệu cần dùng thì dưới đây là bảng quy đổi đơn vị trong làm bánh, bạn chỉ cần có một chiếc cân điện tử là có thể lấy chính xác số lượng các thành phần cho món ăn của mình
Đôi khi có nhiều loại bánh rất dễ làm nhưng chỉ vì phần đo lường nguyên liệu thiếu chính xác là có thể dẫn tới những thất bại trong việc làm bánh. Với những người mới bước chân vào thế giới làm bánh, lời khuyên cho bạn là nên ghi ra thật chi tiết các nguyên liệu và quy đổi đo lường trước khi làm bánh.
Một điều lưu ý là thể tích của các nguyên liệu có thể giống nhau nhưng khối lượng sẽ là khác nhau. Vì thế, khi chuẩn bị đo lường các nguyên liệu để làm bánh, các mẹ nhớ chọn cho mình một cách đo lường (khối lượng hay thể tích) để có thể đo các nguyên liệu cho thật chính xác.
 

1. Tổng hợp các đơn vị thường gặp trong nấu ăn, pha chế và làm bánh

1.1 Những đơn vị đo lường thường dùng, quen thuộc trong cuộc sống

Gram (gr), Kilogam (kg): Là đơn vị đo khối lượng của chất rắn.
Liter (l), mililiter (ml): Lít là đơn vị đo thể tích chất lỏng.
Độ Celcius (độ C): Đơn vị đo nhiệt độ phổ biến ở Việt Nam.
Lưu ý: 1kg = 1000gr, 1l = 1000ml.
 

1.2 Một số đơn vị chuyên dụng trong nấu ăn, pha chế và làm bánh

Teaspoon (tsp, tspn, t, ts): Teaspoon hay được hiểu như muỗng (thìa) cà phê, là một đơn vị đo lường được sử dụng phổ biến. Khi viết ký hiệu của đơn vị này không viết hoa chữ "T" đầu vì như vậy sẽ nhầm lẩn với ký hiệu của Tablespoon một đơn vị lớn hơn.
Desertspoon (dstspn): Là đơn vị đo lường được tính bằng muỗng dùng trong món tráng miệng hay muỗng cơm đối với người Việt.
Tablespoon (Tbsp, T., Tbls., Tb): Hay còn được gọi là muỗng canh. Tùy vào mỗi quốc gia khác nhau mà "muỗng canh" có đơn vị là gram hay ml khác nhau.
Cup (cup): Theo người Việt thì cup được xem như 1 cốc hay 1 chén.
Lưu ý: 1 Cup = 16 Tablespoon = 20 Desertspoon = 48 Teaspoon = 240 ml.
 

1.3 Một số đơn vị đo quốc tế dùng trong nấu ăn, pha chế và làm bánh

Ounce (oz), Pound (lb), : Là đơn vị đo khối lượng thường quy đổi ra gram, kg.
Fluid ounce (Fl oz, oz.Fl), Pint (Pt), Quart (Qt), Gallon (Gal): Là đơn vị đo thể tích thường đổi ra ml, l.
Độ Farenheit (độ F): Đơn vị đo nhiệt độ.
Lưu ý:
1 Gal = 4 Qt = 8 Pt = 16 cup = 128 Fl oz.
1 kg = 2,25 lb = 36 oz.
1 độ C = 33.8 độ F.
 

2. Cách quy đổi đơn vị đo lường trong nấu ăn và làm bánh

2.1 1 muỗng cà phê, muỗng canh bằng bao nhiêu gram, ml

Thực tế, muỗng cà phê và muỗng canh có khá nhiều kích thước khác nhau. Vì vậy người ta định danh cho chúng như sau: Muỗng cà phê - Teaspoon(tsp), muỗng canh - Tablespoon(tbsp), cốc - cup.
Theo cách tính thông thường thì cách đổi được tính như sau:
1 muỗng cà phê = 5ml (tương đương 5gr)
1/2 muỗng cà phê = 2,5ml (tương đương 2,5gr)
1 muỗng canh = 3 muỗng cà phê = 15ml (tương đương 15gr)
1/2 muỗng canh= 7,5ml (tương đương 7,5gr)
1 cốc = 250ml
Cách đổi đơn vị đo lường cup ra ml
1 cup = 16 muỗng canh = 48 muỗng cà phê = 240 ml
3/4 cup = 12 muỗng canh = 36 muỗng cà phê = 180 ml
2/3 cup = 11 muỗng canh = 32 muỗng cà phê = 160 ml
1/2 cup = 8 muỗng canh = 24 muỗng cà phê = 120 ml
1/3 cup = 5 muỗng canh = 16 muỗng cà phê = 80 ml
1/4 cup = 4 muỗng canh = 12 muỗng cà phê = 60 ml
 đơn vị đo lường Cup
 

2.2 Cách đổi đơn vị đo lường ounces (oz) ra gram

1 oz = 28 gr
2 oz = 56 gr
3,5 oz = 100 gr
4 oz = 112 gr
5 oz = 140 gr
6 oz = 168 gr
8 oz = 225 gr
9 oz = 250 gr
10 oz = 280 gr
12 oz = 340 gr
16 oz = 454 gr
18 oz = 500 gr
20 oz = 560 gr
24 oz = 675 gr
27 oz = 750 gr
36 oz = 1 kg
đơn vị đo lường Ounces 
 

2.3 Cách đổi đơn vị đo lường pound (lb) ra gram

1/4 lb= 112 gr
1/2 lb= 225 gr
3/4 lb= 340 gr
1 lb= 454 gr
1,25 lb= 560 gr
1,5 lb= 675 gr
2 lb= 907 gr
2,25 lb= 1 kg
3 lb= 1,35 kg
4,5 lb= 2 kg
 

2.4 Cách đổi đơn vị đo lường theo gram và ml khác

4 tách nước = 1 l
2 chén nước = 1/2 l
1 chén nước = 1/4 l
1 chén = 16 muỗng canh
1 chén bột = 100 gr
1 chén bơ = 200 gr
1 chén đường cát = 190 gr
1 chén đường bột = 80 gr
1 chén bột ngô = 125 gr
1 quả trứng nhỏ = 50 gr
1 thìa bơ = 30 gr
1 quả táo = 150 gr
1 lát bánh mì = 30 gr
các đơn vị đo lường khác
 

2.5 Cách đổi đơn vị đo lường độ Farenheit (độ F) sang độ Celcius (độ C)

500 độ F = 260 độ C
475 độ F = 245 độ C
450 độ F = 235 độ C
425 độ F = 220 độ C
400 độ F = 205 độ C
375 độ F = 190 độ C
350 độ F = 180 độ C
325 độ F = 160 độ C
300 độ F = 150 độ C
275 độ F = 135 độ C
250 độ F = 120 độ C
225 độ F = 107 độ C
200 độ F = 93 độ C
150 độ F = 65 độ C
100 độ F = 38 độ C
 

3. Bảng hệ thống cách đổi một số nguyên liệu thông dụng

3.1 Bột mì thường, bột mì đa dụng, bột trộn sẵn

1 muỗng cà phê 3gr
1 muỗng canh 8g
1/4 cup 31gr
1/3 cup 42gr
1/2 cup 62gr
5/8 cup 78gr
2/3 cup 83gr
3/4 cup 93gr
1 cup 125gr
 

3.2 Bột mì

Các loại men nở
MEN NỞ KHÔ
(ACTIVE DRY YEAST)
MEN TƯƠI
(FRESH YEAST)
MEN NỞ NHANH
(INSTANT YEAST)
1 muỗng cà phê = 2.8gr 2 muỗng cà phê = 5.6gr 2/3 muỗngng cà phê = 2.1gr
1 muỗng canh = 8.5gr 2 muỗng canh = 17gr 2/3 muỗng canh = 6.3gr
1 cup = 136gr 2 cup = 272gr 2/3 cup = 100gr
1 gói (package) = 7gr 1 gói (package) = 14gr 1 gói (package) = 5gr
 

3.3 Đường tinh luyện, đường nâu

1 muỗng cà phê 5gr
1 muỗng canh 14g
1/4 cup 50gr
1/3 cup 66.7gr
1/2 cup 100gr
5/8 cup 125gr
2/3 cup 133gr
3/4 cup 150gr
1 cup 200gr
THỂ TÍCH TRỌNG LƯỢNG
1 muỗng cà phê 8gr
1 muỗng canh 25g
1/4 cup 31gr
1/3 cup 42gr
1/2 cup 62.5gr
5/8 cup 78gr
2/3 cup 83gr
3/4 cup 94gr
1 cup 125gr
THỂ TÍCH TRỌNG LƯỢNG
1 muỗng cà phê 5.1gr
1 muỗng canh 15.31g
1/8 cup 30.63gr
1/4 cup 61.25gr
1/3 cup 81.67gr
3/8 cup 91.9gr
1/2 cup 122.5gr
5/8 cup 153.12gr
2/3 cup 163.33gr
3/4 cup 183.75gr
7/8 cup 214.37gr
1 cup 245gr
1 fl oz 30.63gr
THỂ TÍCH TRỌNG LƯỢNG
1 muỗng cà phê = 5ml 5gr
1 muỗng canh = 15ml 15.1g
1/4 cup = 60ml 60.5gr
1/3 cup = 80ml 80.6gr
1/2 cup = 120ml 121gr
2/3 cup = 160ml 161gr
3/4 cup = 180ml 181.5gr
1 cup = 240ml 242gr
1 fl oz 30.2gr
THỂ TÍCH TRỌNG LƯỢNG
1 muỗng cà phê 5gr
1 muỗng canh 14.5g
1/4 cup 58gr
1/3 cup 77.3gr
1/2 cup 122.5gr
2/3 cup 154.6gr
3/4 cup 174gr
1 cup 232gr
1 fl oz 29gr
1 muỗng cà phê (teaspoon) 7.1gr
1 muỗng canh (tablespoon) 21g
1/8 cup 42.5gr
1/4 cup 85gr
1/3 cup 113.3gr
3/8 cup 127.5gr
1/2 cup 170gr
5/8 cup 121.5gr
2/3 cup 226.7gr
3/4 cup 255gr
7/8 cup 297.5gr
1 cup 340gr
1 oz 28gr
1 fl oz 42.5gr
1 lb 453.6gr
mật ong

 

4. Những lưu ý khi áp dụng hệ thống quy đổi đo lường

Những nguyên liệu khác nhau sẽ có khối lượng khác nhau với cùng 1 thể tích. Chẳng hạn, cùng 1 thể tích nhưng các loại bột khác nhau sẽ cho ra khối lượng khác nhau.
Một số hệ thống quy đổi đơn vị được làm tròn đến một con số cụ thể nhất định, nên khi chuyển đổi sẽ có sự chênh lệch nhưng không đáng kể.
Đong 1 cup, 1 tbs, 1 Tsp có nghĩa là đầu bếp phải đặt dụng cụ đo trên bề mặt phẳng và đong bằng mặt.
Đầu bếp nên cân nhắc xem phải chọn đong cái nào trước và dùng dụng cụ nào trước để đảm bảo thuận tiện nhất, tiết kiệm thời gian nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác.