1. Khái quát về công cụ lãi suất

Ngân hàng Trung ương sử dụng lãi suất như một công cụ để tác động đến lượng tiền trong lưu thông nhằm đạt được mục tiêu của chính sách tiền tệ, không phải là lãi suất kinh doanh các ngân hàng thương mại áp dụng mà đó là lãi suất chính sách. Để điều hành chính sách tiền tệ thông qua công cụ lãi suất, Ngân hàng Trung ương sẽ ấn định và cong bố một số lãi suất chính sách như sau: lãi suất cơ bản, lãi suất táic hiết khấu, lãi suất tái cấp vốn... trên cơ sở đó, các ngân hàng thương mại sẽ xây dựng cho mình một hệ thống lãi suất phù hợp với điều kiện huy động tiền gửi tiết kiệm và cho vay của mỗi ngân hàng, với những mức lãi suất khác nhau tùy thuộc vào thời hạn, mức độ rủi ro cao hay thấp của các khoản huy động và cho vay, mức độ tín nhiệm của mỗi ngân hàng đối với khách hàng của mình.

Ngoài ra các ngân hàng thương mại không chỉ huy động vốn trong dân mà còn có thể vay mượn lẫn nhau trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, thường là với một thời hạn ngắn có khi chỉ qua đêm theo một mức lãi suất liên ngân hàng thay đổi liên tục mỗi ngày tùy thuộc vào nguồn cung cầu vốn ngắn hạn trên thị trường. Ngân hàng trung ương thường xuyên can thiệp trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng nhằm hỗ trợ thanh khoản cho hệ thống ngân hàng đồng thời duy trì một mức lãi suất liên ngân hàng phù hợp với mục tiêu của chính sách tiền tệ.

 

2. Lãi suất của các hình thức gửi tiết kiệm

2.1 Lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn 

Đây là sản phẩm tiết kiệm mà khách hàng không đăng ký kỳ hạn gửi ban đầu, dùng để thanh toán, giao dịch được hưởng lãi suất không kỳ hạn. 

+ Kỳ hạn: không kỳ hạn, đồng tiền: VNĐ,USD, EUR

+ Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 100.000 VNĐ, 10 USD, 10 EUR

+ Gửi: khách hàng gửi tiền nhiều lần vào tài khoản, gửi tại quầy giao dịch. 

+ Rút: không hạn chế số lần giao dịch rút tiền, rút tại quầy giao dịch,

+ Phí: mức phí đóng sớm (khách hàng rút bằng tiền mặttrong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp tiền mặt vào sổ tiết kiệm hoặc tất toán sổ tiết kiệm trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày mở, phí dịch vụ theo biểu phí của ngân hàng.

+ Lãi: Lãi suất thay đổi, lãi suất, lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, được công bố công khai tại các điểm giao dịch.

 Cách tính lãi: Tính lãi theo tích số dư, Tiền lãi một tháng =  Tổng số dư các ngày trong tháng /30x lãi suất tháng

Trả lãi: Lãi được tính và nhập gốc vào ngày làm việc cuối tháng

+ Tiện ích: Được sử dụng để chuyển khoản thanh toán tiền vay của chính chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng, hoặc chuyển khoản sang tài khoản khác do chính chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là chủ tài khoản tại ngân hàng. Được sử dụng tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng việt nam đồng để chuyển khoản thanh toán tới ngân hàng khác. Khách hàng có thể giao dịch tại các chi nhánh thuộc ngân  hàng theo quy định gửi nhiều nơi rút nhiều nơi của ngân hàng.

+ Điều kiện sử dụng: Với tiết kiệm VNĐ: Khách hàng là cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Với tiết kiệm ngoại tệ: Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ là các cá nhân người cư trú.

+ Thủ tục đăng ký: Khách hàng đăng ký trực tiếp tại Chi nhánh ngân hàng, lập giấy gửi tiền theo mẫu của ngân hàng và xuất trình các giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực. Đối với cá nhân từ đủ 15 tuổi đến chưua đủ 18 tuổi : xuất trình thêm giấy tờ để chứng minh số tiền gửi ngân hàng là tài sản riêng của mình như giấy tờ về thừa kế, cho, tặng, hoặc các giấy tờ khác chứng minh số tiền gửi vào ngân hàng là tài sản của mình. Người gửi tiền đăng ký chữ ký mẫu lưu tại ngân hàng. Trường hợp người gửi tiền không thể viết được dưới bất kỳ hình thức nào thì ngân hàng hướng dẫn cho người gửi tiền trong trường hợp người gửi tiền có nhu cầu thực hiện giao dịch rút và gửi tiền nhiều nơi trước khi thực hiện giao dịch gửi tiền. Ngân hàng thực hiện các thủ tục nhận tiền gửi tiết kiệm, mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm và cấp số tiền gửi tiết kiệm cho người gửi tiền sau khi người gửi tiền đã thực hiện các thủ tục trên.

 

2.2 Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ 

Đây là sản phẩm tiết kiệm mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi được trả khi hết hạn,

+ Đặc điểm: Kỳ hạn: có kỳ hạn, tối thiểu là 15 ngày.

+ Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR

+ Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 VNĐ, 50 USD, 50 EUR.

+ Gửi: khách hàng gửi tiền một lần vào tài khoản (tại quầy giao dịch của chi nhánh)

+ Rút: khách ahfng thực hiện rút tiền một lần từ tài khoản (tại quầy giao dịch của chi nhánh). Rút vốn đúng hạn: khách hàng được hưởng toàn bộ tiền lãi mà ngân hàng đã cam kết. Rút vốn trước hạn: khách hàng được trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi. Rút vốn sau hạn: Nếu đến hạn khách hàng chưa rút vốn, ngân hàng tự động chuyển toàn bộ  lãi nhập gốc sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng lãi suất hiện hành cho kỳ hạn mới. Trường hợp không có kỳ hạn tương ứng thì áp dụng lãi suất hiện hành cho kỳ hạn mới. Trường hợp không có kỳ hạn tương ứng thì áp dụng lãi suất của kỳ hạn thấp hơn liền kề.

+ Phí: mức phí đóng sớm (rút tiền mặt tring vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm hoặc tất toán sổ tiết kiệm trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày mở), phí dịch vụ theo biểu phí hiện hành của ngân hàng

+ Lãi suất: Lãi suất cố định. Lãi suất có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn gửi, được công bố công khai tại các điểm giao dịch. 

Cách tính lãi: Lãi theo món: Số tiền lãi = Vốn gốc x kỳ hạn gửi lãi suất

+ Trả lãi: Trả lãi sau(một lần) vào ngày đến hàn (khách hàng rút tiền). Nếu khách hàng không đến rút, ngân hàng tự động nhập lãi vào gốc và chuyển sang kỳ hạn mới tương ứng.

+ Tiện ích: Khách hàng có thể rút vốn trước hạn. Khách hàng được chuyển quyền sở hữu khi sổ tiết kiệm chưa đến hạn thanh toán để bảo toàn lãi. Sổ tiết kiệm được phép cầm cố vay vốn, hoặc bảo lãnh cho người thứ ba vay vốn tại bất kỳ chi nhánh nào thuộc ngân hàng và các tổ chứ tín dụng khác. Dùng để xác nhận khả năng tài chính cho khách hàng hoặc thân nhân đi du lịch, học tập... ở nước ngoài.

+ Điều kiện sử dụng: Với tiết kiệm VNĐ: Khách hàng cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Với tiết kiệm ngoại tê: Đối tượng fuiwr tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ là các cá nhân người cư trú. 

+ Thủ tục đăng ký: Khách hàng đăng ký trực tiếp tại chi nhành ngân hàng, lập giấy gửi tiền theo mẫu của ngân hàng.

 

2.3 Tiền gửi tiết kiệm trả lãi trước toàn bộ 

Đây là sản phẩm tiết kiệm mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi được trả một lần ngay khi khách hàng gửi tiền

+ Đặc điểm: kỳ hạn: tính theo thàng, tối thiểu là 1 tháng. Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR. Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 VNĐ, 50 USD, 50 EUR.

+ Gửi : khách hàng thực hiện gửi tiền một lần vào tài khảon tại quầy giao dịch. 

+ Rút: khách hàng thực hiện rút tiền 1 lần từ tìa khoản tại quầy giao dịch. Rút vốn đúng hạn: khách ahfng được hưởng toàn bộ tiền lãi mà ngân hàng đã trả. Ngân hàng thanh toán gốc theo số dư ghi trên sổ tiết kiệm. Rút vốn trước hạn: ngân hàng thu hồi lại toàn bộ khoản lãi đã trả và trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn tại thời điêm rút cho số tiền thực nộp và thời gian được gửi của khách hàng. Rút vốn sau hạn: Thời gian quá hạn khách hàng được hưởng lãi suất không kỳ hạn.

+ Phí: mức phí đóng sớm (khách hàng rút tiền mặt trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm hoặc tất toán sổ tiết kiệm trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày mở), phí dịch vụ áp dụng theo biểu phí hiện hành của ngân hàng. 

+ Lãi suất: Lãi suất cố định. Lãi suất có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn gửi, được công bố công khai tại các điểm giao dịch

Cách tính lãi: Tiền lãi = vốn gốc x lãi suất x kỳ hạn gửi

+ Trả lãi: toàn bộ tiền lãi được tính và trả ngay khi gửi.

 

2.4 Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước định kỳ

Đây là sản phẩm tiền gửi mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi được trả nhiều lần trước mỗi định kỳ.

+ Đặc điểm : kỳ hạn: tính theo tháng, tối thiểu là 03 tháng. Đồng tiền : VNĐ, USD, EUR

+ Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 VNĐ, 50 USD, 50 EUR

+ Gửi: Khách hàng thực hiện gửi tiền một lần vào tài khoản tại quầy giao dịch.

+ Rút: khách hàng thực hiện rút tiền 1 lần từ tài khoản tại quầy giao dịch. Rút vốn đứng hạn: khách hàng được hưởng toàn bộ lãi mà ngân hàng đã trả, ngân hàng thanh toán gốc theo số dư ghi trên sổ tiết kiệm. Rút vốn trước hạn: ngân hàng thu hồi lại toàn bộ khoản lãi đã trả và trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số tiền thực nộp và htowif gian thực gửi của khách hàng. Rút vốn sau hạn: Thời gian quá hạn khách hàng được hưởng lãi suất không kỳ hạn.

+ Lãi suất: lãi suất cố định, tương ứng với mỗi kỳ hạn và định kỳ trả lãi, ngân hàng công bố công khai tại các điểm giao dịch.

Cách tính lãi : Tiền lãi = Lãi suất năm/12 x số tháng định kỳ

Trã lãi: Lãi được trả trước cho mỗi định kỳ(hàng tháng, 3 tháng 1 lần và bội số của 3 tháng 1 lần)

 

2.5 Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ

Đây là sản phẩm tiền gửi mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi được trả nhiều lần sau mỗi định kỳ.

+ Đặc điểm: Kỳ hạn: có kỳ hạn, kỳ hạn tôits thiểu là 03 tháng. Đồng tiền : VNĐ, USD, EUR. 

+ Gửi: khách hàng thực hiện gửi tiền một lần vào tài khoản tại quầy giao dịch. Rút: khách hàng thực hiện rút tiền một lần từ tài khoán tại quầy giao dịch, chuyển khoản. Rút vốn đúng hạn: khách hàng đuwocj hưởng toàn bộ tiền lãi mà ngân hàng đã cam kết Rút vốn trước hạn: ngân hàng thu hồi lại toàn bộ khoản lãi đã trả, trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi. Rút vốn sau hạn: Nếu đến hạn khách hàng chưa rút vốn, ngân hàng tự động chuyển toàn bộ số dư sang kỳ hạn mới tương ứng thì áp dựng lãi suất của kỳ hạn thấp hơn liền kề. Phương thức trả lãi của kỳ hạn mới là sau trả lãi sau định kỳ. 

+ Phí: mức phí đóng sớm (rút tiền mặt trong còng 07 ngày làm việc kể từ ngày nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm hoặc tát toán sổ tiết kiệm trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm hoặc tất toàn sổ tiết kiệm trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày mở), phí dịch vụ theo biểu phí hiện hành của ngân hàng

+ Lãi suất: lãi suất cố định, tương ứng với mỗi kỳ hạn và định kỳ trả lãi, ngân hàng công bố công khai tại các điểm giao dịch

Cách tính lãi: Tiền lãi = Vốn gốc x lãi suất năm/12 x số tháng định kỳ

Trả lãi: trả sau theo định kỳ hàng tháng, 3 tháng và bội số của 03 tháng 1 lần, lãi không nhập gốc.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu cón vướng mắc chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.