1. Cách tính phần trăm hưởng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu

Thưa luật sư, xin tư vấn giúp tôi cách tính phần trăm hưởng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu theo quy định mới nhất hiện nay ? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định tại Điều 54, Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng lương hưu như sau:

Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.”

Theo đó thì độ tuổi hưởng lương hưu của chị là 55 tuổi. Nếu chị nghỉ việc vào tháng 11/2017 và ngừng đóng bảo hiểm xã hội thì chị sẽ phải chờ đến năm 55 tuổi mới bắt đầu được hưởng lương hưu.

Cách tính mức lương hưu theo quy định tại Điều 56, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Như vậy, chị đã đóng bảo hiểm xã hội 24 năm, nghỉ việc năm 2017 thì chị sẽ được hưởng mức lương là bằng 63% bình quân lương của các năm trước khi nghỉ việc. Số năm tính bình quân lương để tính lương hưu được quy định tại Khoản 1, Điều 62, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

Điều 62. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

a) Tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

b) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

c) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

d) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

đ) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

e) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

g) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.”

Nếu năm 2027 chị muốn nghỉ việc, ngừng đóng BHXH thì khi đó chị 55 tuổi đủ tuổi hưởng lương hưu mà chị đã được 34 năm đóng bảo hiểm xã hội. Khi đó mức lương mà chị được hưởng là 73% bình quân lương của các năm đóng bảo hiểm xã hội. Số năm tính bình quân lương để tính lương hưu được quy định tại Khoản 1, Điều 62, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 .

>> Xem thêm:  Mẫu giấy xác nhận thu nhập tiền lương, tiền công mới nhất 2020

2. Chế độ bảo hiểm xã hội cho người đang tham gia bảo hiểm xã hội mà mất

Chào Luật Minh Khuê tôi có một số thắc mắc mong Luật Minh Khuê giải đáp: Anh trai tôi có tham gia bảo hiểm xã hội được năm năm thì mất, không biết gia đình tôi được hưởng những loại trợ cấp gì?

Trả lời:

Điều 66, điều 69 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

“Điều 66. Trợ cấp mai táng

1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.

3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này.

"Điều 69. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần

Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

1. Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này;

2. Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;

3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

4. Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.”

Như vậy trong trường hợp của anh trai anh: Anh trai anh tham gia bảo hiểm xã hội được 5 năm thì mất. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 66 và khoản 1 Điều 69 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì gia đình anh sẽ được nhận trợ cấp mai táng phí và được hưởng trợ cấp tuất một lần với mức trợ cấp như sau:

– Trợ cấp mai táng phí: 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà bố anh mất (mức lương cơ sở hiện hành là 1.210.000 đồng/tháng)

– Trợ cấp tuất một lần: Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật bảo hiểm xã hội.

>> Xem thêm:  Tư vấn xây dựng quy chế cho doanh nghiệp

3. Người đang hưởng lương hưu có phải đóng bảo hiểm không?

Người đang hưởng lương hưu có phải đóng bảo hiểm không? Người lao động cao tuổi có phải tham gia bảo hiểm xã hội? Cụ thể xin cho tôi hỏi: Tôi sinh ngày 30.9.1963 đã nghỉ hưu từ năm 2014, nghề nghiệp lái xe ô tô hạng trên 10 tấn. Để tiếp tục nghề nghiệp nay tôi đang là giáo viên dạy nghề lái xe ô tô. Cho tôi hỏi thời gian được ký hợp đồng là bao nhiêu năm và thuộc loại nào? (không thời hạn hay có thời hạn). Và có phải đóng thêm các loại bảo hiểm nào trong thời gian trên không và mức đóng bao nhiêu? (tôi đã có bảo hiểm hưu trí).
Tôi xin chân thành cảm ơn!?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Công ty Luật Minh Khuê . Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Minh Khuê xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Trong trường hợp này, bạn sinh năm 1963 tức hiện tại là 53 tuổi và chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật lao động năm 2019 (có hiệu lực thi hành từ 1/1/2021) quy định cụ thể như sau:

"Điều 169. Tuổi nghỉ hưu

1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.

2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này".

Đồng thời, theo quy định tại Điều 149 Bộ luật lao động năm 2019 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) quy định về việc sử dụng người lao động cao tuổi, cụ thể như sau:

"Điều 149. Sử dụng người lao động cao tuổi

1. Khi sử dụng người lao động cao tuổi, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

2. Khi người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mà làm việc theo hợp đồng lao động mới thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi được hưởng tiền lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động.

3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc".

Do đó, bạn có thể tiếp tục ký hợp đồng lao động với công ty như mọi người lao động khác nếu bạn và công ty tiếp tục thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động. Về việc bạn có thể ký kết loại hợp đồng lao động nào với công ty thì bạn hoàn toàn có thể ký kết bất ký loại hợp đồng lao động nào theo quy định tại Điều 20 Bộ luật lao động năm 2019 (có hiệu lực thi hành từ 1/1/2021).

"Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thi hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyn, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này".

Cụ thể sẽ phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa bạn và công ty, nhu cầu sử dụng lao động và tình trạng sức khỏe của bạn mà xác định về thời gian làm việc trong hợp đồng và bạn có quyền đươc hưởng những quyền lợi khác theo thỏa thuận với công ty.

Thông thường khi ký kế hợp đồng lao động trên 3 tháng hoặc không xác định thời hạn thì người lao động sẽ phải có nghĩa vụ đóng các loại bảo hiểm bắt buộc theo quy định tại Điều 168 Bộ luật lao động năm 2019 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021), cụ thể như sau:

"Điều 168. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.

2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp".

Tuy nhiên do bạn đang hưởng chế độ hưu trí nên thuộc trường hợp sẽ không phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 9 Điều 123 Luật bảo hiểm xã hội 2014 về quy định chuyển tiếp:

"9. Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc."

>> Xem thêm:  Tiền lương tháng 13, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ có chịu thuế thu nhập cá nhân không ?

4. Đóng bảo hiểm tự nguyện để hưởng chế độ hưu trí ?

Thưa luật sư, mẹ tôi sinh năm 1958, làm công nhân bậc 7 tại Nhà máy MĐ. Đến 1990 về nghỉ theo chế độ tại Quyết định 176/1989/QĐ-HĐBT (1 cục) (đã đóng bảo hiểm được 16 năm). Từ đó đến nay không được hưởng bất cứ chế độ bảo hiểm xã hội, hưu trí gì cả. Xin Luật sư cho hỏi, hiện nay, có quy định nào để mẹ tôi có thể đóng nốt thời gian bảo hiểm cho tròn 20 năm để hưởng chế độ hưu trí, bảo hiểm xã hội không?
Xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Công ty Luật Minh Khuê . Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Minh Khuê xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp, mẹ bạn là công nhân bậc 7 tại Nhà máy MĐ đến 1990 về nghỉ theo chế độ tại Quyết định 176/1989/QĐ-HĐBT . Theo đó, tại khoản a, Điều 3 Quyết định 176/1989/QĐ-HĐBT có quy định về chế độ trợ cấp khi người lao động phải nghỉ việc như sau:

“a) Chế độ thôi việc.

Đối với số lao động ra làm việc ở khu vực ngoài kinh tế quốc doanh được thực hiện chế độ trợ cấp thôi việc thì cứ mỗi năm công tác liên tục được trợ cấp một tháng lương cơ bản cộng phụ cấp (nếu có), tối thiểu là 3 tháng, do đơn vị trả, Nhà nước trợ giúp một phần đối với đơn vị có nhiều khó khăn nhưng tối đa không quá 1/2 số trợ cấp, phần trợ giúp này phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể.

Trợ cấp theo chế độ này được chi trả trực tiếp một lần cho người lao động. Nếu nguồn chi trả và số tiền mặt có khó khăn thì bàn với người lao động trả rải ra một số lần.”

Theo đó, thì tại thời điểm năm 1990 mẹ bạn đã nghỉ việc và được hưởng trợ cấp một lần. Theo quy định tại Khoản 6 Điều 123 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

"6. Người lao động có thời gian làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 nếu đủ điều kiện hưởng nhưng chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, trợ cấp xuất ngũ, phục viên thì thời gian đó được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Việc tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội được thực hiện theo các văn bản quy định trước đây về tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, quân nhân, và công an nhân dân."

Như vậy, đối với trường hợp của mẹ bạn, trước đây mẹ bạn làm việc trong khu vực Nhà nước trước ngày 01/01/1995, mẹ bạn đã được hưởng chế độ trợ cấp một lần do đó mẹ bạn sẽ không được tính 16 năm trước đây để tính hưởng bảo hiểm xã hội.

5. Đóng bảo hiểm tự nguyện thì có được hưởng chế độ thai sản không?

Thưa Luật Minh Khuê tôi có một vấn đề thắc mắc cần giải đáp như sau: Tôi tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ 1/4/2018 đến tháng 5/2020 tôi chấm dứt hợp đồng lao động với công ty và chốt sổ bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên đến 6/2020 tôi biết mình có thai được 1 tháng, dự sinh vào 1/2021, như vậy tôi cần 1 tháng mới đủ 6 tháng để có thể được nhận chế độ thai sản. Vậy tôi có thể đóng bảo hiểm tự nguyện một tháng này để được hưởng chế độ thai sản không?

Cảm ơn các luật sư!

Trả lời

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 4 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

"Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội

2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:

a) Hưu trí;

b) Tử tuất".

Như vậy bảo hiểm xã hội tự nguyện không có chế độ thai sản, nên bạn muốn được hưởng chế độ thai sản thì bạn phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi, dựa trên những thông tin mà các bạn đã cung cấp nếu có bất kỳ vướng mắc gì bạn có thể gọi điện trực tiếp đến bộ phận hỗ trợ pháp luật qua tổng đài qua số 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng cảm ơn./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đóng bảo hiểm thất nghiệp có gián đoạn hay phải liên tục ?