1. Sản phẩm phần mềm là gì?

Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.

 

2. Thuế nhà thầu là gì?

Thuế nhà thầu là một loại thuế chỉ áp dụng với tổ chức, cá nhân nước ngoài mà những tổ chức, cá nhân này phát sinh thu nhập từ cung cứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam.

Hợp đồng nhà thầu là hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài và bên Việt nam.

Hợp đồng nhà thầu phụ là hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết giữa nhà thầy phụ và nhà thầu nước ngoài. Nhà thầu phụ gồm nhà thầy nước ngoài và nhà thầu phụ Việt Nam. Việc kinh doanh này sẽ được tiến hành trên cơ sở hợp đồng nhà thầu với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với tổ chức, cá nhân nước ngoài khác đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu phụ.

 

2.1. Người nộp thuế

- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định, đồng thời kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.

- Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp Luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầy hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế; thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

 

2.2. Đối tượng áp dụng

- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tở chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa nhà thầu nước ngoài với nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp ủy quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện đàm phán, ký kết hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.

 

2.3. Đối tượng không áp dụng 

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư, Luật dầu khí, Luật các tổ chức tín dụng;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức như: Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài, giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ sau cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài: Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế; quảng cáo

 

3. Cách tính thuế nhà thầu khi mua bản quyền phần mềm nước ngoài

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định: Thu nhập từ bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: Các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phầm mềm).

Quyền tác giả, quyền chủ sở hữu tác phẩm, quyền sở hữu công nghiệp, chuyển giao công nghệ quy định tại Bộ luật dân sự, luật sở hữu trí tuệ, luật chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Thứ nhất, thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT phải nộp      

  Doanh thu tính thuế GTGT x   Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

- Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầy nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nếu có:

Tuy nhiên, đối với thu nhập từ bản quyền phần mềm thì không phải nộp thuế GTGT vì là đối tượng không chịu thuế.

Thứ hai, thuế thu nhập doanh nghiệp

Số thuế TNDN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNDN

X    

Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Thu nhập bản quyền là : 10%

 

4. Hồ sơ, chứng từ hợp lý

Hồ sơ, chứng từ hợp lý đối với loại thuế này gồm:

- Hợp đồng kinh tế:

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

- Hồ sơ, chứng từ khai nộp thuế nhà thầu;

- Thư đề nghị thanh toán;

Ví dụ: Một công ty A tại Việt Nam (có công ty mẹ tại Thái Lan) ký hợp đồng trực tiếp mua phần mềm từ một nhà cung cấp phần mềm tại Thái Lan là công ty B, sau đó bán lại cho công ty để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam

Đối với trường hợp này thì thuế nhà thầu được thực hiện như sau:

- Khi thanh toán tiề mua phần mềm cho công ty B, Công ty A thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp thuế nhà thầy (thuế TND theo tỷ lệ 10% trên doanh thu tính thuế TNDN; Sản phầm phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT).

- Khi thanh toán khoản tiền phí dịch vụ cho công ty B, công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế nhà thầu:

Thuế GTGT= Doanh thu tính thuế x tỷ lệ % thuế GTGT trên doanh thu (5%).

Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế TNDN X tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu tính thuế 5%

Hồ sơ, chứng từ bao gồm: Hợp đồng ký giữa công ty mẹ của A với công ty B, thư đề nghị thanh toán tiền của công ty mẹ kèm hóa đơn.

Với mỗi một tình huống thì hồ sơ cũng như là cách tính có sự khác nhau, ví dụ như: Thuế nhà thầu dịch vụ kỹ thuật, lắp đặt, chạy thử, đào tạo; Thuế nhà thầu dịch vụ thiết kế, bào hành, quản lý, đào tạo. Vì vậy, để xác định đối với từng tình huống cụ thể. Qúy bạn đọc có thể liên hệ đến công ty Luật Minh Khuê qua tổng đài tư vấn pháp luật thuế trực tuyến: 1900.6162 để được giải đáp cụ thể và chính xác.