1. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm những thu nhập nào?

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, Khoản 4 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 25/2018/TT-BTC quy định thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm: 

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

 

2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn với cá nhân cư trú

2.1. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng phần vốn góp

Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 25/2018/TT-BTC quy định như sau: 

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp x Thuế suất 20%

Trong đó, thu nhập tính thuế là chênh lệch giữa giá chuyển nhượng và giá mua, cộng với các chi phí liên quan.

Giá chuyển nhượng

Giá chuyển nhượng là số tiền thực tế mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn. Trong trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không ghi rõ giá thanh toán hoặc giá trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng dựa trên các quy định về quản lý thuế.

Giá mua

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định dựa trên trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng. Cụ thể, trị giá này bao gồm:

- Phần vốn góp thành lập doanh nghiệp: Trị giá phần vốn tại thời điểm góp vốn, được xác định từ sổ sách kế toán và các chứng từ hợp lệ.

- Phần vốn góp bổ sung: Trị giá tại thời điểm góp vốn bổ sung, dựa trên sổ sách kế toán và hóa đơn.

- Phần vốn do mua lại: Giá trị phần vốn tại thời điểm mua, được căn cứ vào hợp đồng mua lại. Nếu hợp đồng không nêu rõ giá hoặc giá không đúng thị trường, cơ quan thuế sẽ ấn định giá mua.

- Phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn: Giá trị lợi tức ghi tăng vốn.

Khi xác định thu nhập chịu thuế, cá nhân có thể trừ các chi phí hợp lý phát sinh liên quan đến việc chuyển nhượng vốn. Các chi phí này bao gồm:

- Chi phí pháp lý cho việc chuyển nhượng.

- Các khoản phí và lệ phí nộp ngân sách khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng.

- Các khoản chi phí khác trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng vốn.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Đối với các trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định tại thời điểm cá nhân thực hiện chuyển nhượng hoặc rút vốn.

Quá trình tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp đòi hỏi việc xác định chính xác giá chuyển nhượng, giá mua, và các chi phí liên quan. Việc nắm vững quy định này giúp cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và tránh các sai sót có thể phát sinh.

 

2.2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán

Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 25/2018/TT-BTC quy định như sau:  

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%

Trong đó:

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định khác nhau tùy thuộc vào loại chứng khoán và hình thức giao dịch:

- Chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán: Đối với chứng khoán của công ty đại chúng niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán, giá chuyển nhượng là giá thực hiện tại Sở Giao dịch. Giá thực hiện là giá được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận tại Sở Giao dịch Chứng khoán.

- Chứng khoán không giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán: Đối với các chứng khoán không thuộc trường hợp trên, giá chuyển nhượng được xác định theo giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng, hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán, dựa trên báo cáo tài chính gần nhất.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được quy định cụ thể như sau:

- Chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ việc chuyển nhượng chứng khoán.

- Chứng khoán không giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán: Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch tại Sở Giao dịch mà chỉ chuyển quyền sở hữu qua hệ thống của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, thời điểm xác định thu nhập là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm này.

- Chứng khoán không thuộc các trường hợp trên: Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

- Góp vốn bằng chứng khoán: Nếu chứng khoán được góp vốn mà chưa phải nộp thuế khi góp vốn, thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là thời điểm cá nhân thực hiện chuyển nhượng hoặc rút vốn.

Khi cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, không phải nộp thuế TNCN ngay lập tức. Tuy nhiên, khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, thuế TNCN cần được nộp dựa trên thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Cụ thể:

- Xác định cơ sở tính thuế: Số thuế phải nộp được xác định dựa trên giá trị cổ tức ghi trên sổ sách kế toán hoặc số lượng cổ phiếu thực nhận nhân với mệnh giá của cổ phiếu đó và thuế suất 0,1%.

- Chuyển nhượng cổ phiếu: Nếu giá chuyển nhượng cổ phiếu nhận từ cổ tức thấp hơn mệnh giá, thuế TNCN được tính dựa trên giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng.

Cá nhân phải khai và nộp thuế TNCN đối với cổ tức nhận bằng cổ phiếu cho tới khi hoàn tất việc chuyển nhượng toàn bộ số cổ phiếu nhận thay cổ tức.

Như vậy, việc xác định thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán đòi hỏi sự chú ý đến từng chi tiết của giá chuyển nhượng, thời điểm tính thuế, và các khoản liên quan đến cổ tức nhận được. Tuân thủ các quy định này giúp cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và minh bạch.

 

3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn với cá nhân không cư trú

Căn cứ vào Điều 20 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:  

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (x) với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.

Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là giá chuyển nhượng vốn không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn.

Giá chuyển nhượng vốn đối với cá nhân không cư trú được xác định cụ thể tùy thuộc vào loại vốn chuyển nhượng:

- Chuyển nhượng phần vốn góp: Giá chuyển nhượng được xác định theo cách tương tự như đối với cá nhân cư trú. Cụ thể, giá chuyển nhượng là số tiền thực nhận từ việc chuyển nhượng phần vốn, không trừ bất kỳ khoản chi phí nào.

- Chuyển nhượng chứng khoán: Giá chuyển nhượng được xác định theo phương pháp tương tự như đối với cá nhân cư trú. Đây là giá thực hiện theo hợp đồng hoặc giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế có sự khác biệt tùy theo loại vốn chuyển nhượng:

- Chuyển nhượng phần vốn góp: Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp, thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Điều này có nghĩa là thuế được tính dựa trên giá trị giao dịch tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực, bất kể thời gian thanh toán.

- Chuyển nhượng chứng khoán: Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, thời điểm xác định thu nhập tính thuế được áp dụng giống như đối với cá nhân cư trú. Thời điểm tính thuế là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ việc chuyển nhượng chứng khoán.

Tóm lại, việc tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn đối với cá nhân không cư trú đòi hỏi sự chú ý đến các yếu tố như tổng số tiền nhận được từ chuyển nhượng, giá chuyển nhượng vốn, và thời điểm xác định thu nhập. Quy định này nhằm đảm bảo rằng thuế được thu đúng mức và chính xác, đồng thời đơn giản hóa quy trình cho cả cá nhân không cư trú và cơ quan thuế.

 

4. Mẫu 04/CNV-TNCN: Mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn là mẫu 04/CNV-TNCN được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC

Tải ngay: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn Mẫu 04/CNV-TNCN

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Bài viết liên quan: Thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng bất động sản năm 2024

Nếu quý khách hàng còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách hàng cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Xin trân trọng cảm ơn!