>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

- Quyết định số: 64/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 ban hành quy định về giá các loại đất tỉnh Đồng Nai 05 năm giai đoạn 2015-2019

2. Luật sư tư vấn:

Luật Minh Khuê tư vấn cho quý khách hàng Cách xác định vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 2018 

- Thứ nhất, là đối với vị trí đất nông nghiệp: 

Căn cứ theo Điều 6 Quyết định số: 64/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 ban hành quy định về giá các loại đất tỉnh Đồng Nai 05 năm giai đoạn 2015-2019 như sau:

>> Xem thêm:  Gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất khi bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 như thế nào?

Điều 6. Phân vị trí đất nông nghiệp

1. Tại đô thị

a) Đối với các phường thuộc thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh: Không phân vị trí và có cùng một mức giá đất.

b) Đối với thị trấn thuộc các huyện, phân thành 03 cấp vị trí:

- Vị trí 1: Thửa đất mặt tiền đường phố trong phạm vi 100 mét tính từ giới hạn hành lang an toàn giao thông (mốc lộ giới) của đường phố.

- Vị trí 2, bao gồm:

+ Các thửa đất, phần thửa đất phía sau vị trí 1 có chiều sâu trong phạm vi 200 mét tính từ giới hạn hành lang an toàn giao thông (mốc lộ giới) của đường phố;

+ Thửa đất mặt tiền hẻm rộng từ 5 mét trở lên trong phạm vi 100 mét tính từ mốc lộ giới của hẻm.

- Vị trí 3: Các thửa đất, phần thửa đất còn lại.

2. Tại nông thôn

a) Đối với các xã Hóa An, Tân Hạnh, Hiệp Hòa thuộc thành phố Biên Hòa: không phân vị trí và có cùng một mức giá đất.

b) Các xã còn lại trên địa bàn tỉnh được phân thành 4 cấp vị trí:

- Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền trong phạm vi 200 mét tính từ giới hạn hành lang an toàn giao thông (mốc lộ giới) của các đường nhóm l quy định tại phụ lục I của Quy định này.

- Vị trí 2, bao gồm:

+ Các thửa đất, phần thửa đất phía sau Vị trí 1 có chiều sâu trong phạm vi 300 mét tính từ giới hạn hành lang an toàn giao thông (mốc lộ giới) của các đường nhóm 1 quy định tại phụ lục I của Quy định này;

+ Các thửa đất mặt tiền trong phạm vi 200 mét tính từ giới hạn hành lang an toàn giao thông (mốc lộ giới) của các đường nhóm 2 quy định tại phụ lục I của Quy định này.

- Vị trí 3, bao gồm:

+ Các thửa đất, phần thửa đất phía sau vị trí 2 có chiều sâu trong phạm vi 500 mét tính từ giới hạn hành lang an toàn giao thông (mốc lộ giới) của các đường nhóm 1 quy định tại phụ lục I của Quy định này;

+ Các thửa đất, phần thửa đất phía sau vị trí 2 có chiều sâu trong phạm vi 300 mét tính từ giới hạn hành lang an toàn giao thông (mốc lộ giới) của các đường nhóm 2 quy định tại phụ lục I của Quy định này;

+ Thửa đất mặt tiền các đường giao thông chính còn lại (ngoài các đường nhóm 1 nhóm 2 quy định tại phụ lục I của Quy định này) và các hẻm có bề rộng từ 5 mét trở lên trong phạm vi 200 mét tính từ mốc lộ giới của hẻm.

- Vị trí 4: Các thửa đất và phần thửa đất còn lại.

3. Trường hợp tuyến đường, hẻm không có quy định giới hạn hành lang an toàn giao thông, thì lấy theo mép ngoài cùng của chỉ giới xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không có quy định giới hạn hành lang an toàn giao thông hoặc chỉ giới xây dựng, thì áp dụng theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

4. Trường hợp thửa đất có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong khoảng từ lề đường đến mốc lộ giới, khi cần định giá thì được xác định cùng vị trí với thửa đất mặt tiền của tuyến đường đó.

- Thứ hai, là đối với vị trí đất phi nông nghiệp

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Quyết định số: 64/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 ban hành quy định về giá các loại đất tỉnh Đồng Nai 05 năm giai đoạn 2015-2019 cũng quy định:

Điều 7. Phân vị trí đất phi nông nghiệp

1. Tại đô thị

Gồm 4 cấp vị trí:

a) Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền đường phố.

b) Vị trí 2, bao gồm các trường hợp sau:

- Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng ≥ 5m, cách đường phố ≤ 600m;

- Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥ 3 m đến <5m, cách="" đường="" phố="" ≤="">

c) Vị trí 3, bao gồm các trường hợp sau:

- Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng ≥ 5m, cách đường phố > 600m.

- Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥ 3m đến < 5m,="" cách="" đường="" phố="" từ=""> 400m đến ≤ 600m.

- Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng < 3m,="" cách="" đường="" phố="" ≤="">

d) Vị trí 4: Các thửa đất còn lại tại đô thị.

- Vị trí đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này được tham chiếu qua bảng tổng hợp sau:

Khoảng cách từ thửa đất đến đường phố Bề rộng hẻm

≥ 5m ≥ 3m đến < 5m=""><>

≤ 200m VT2 VT2 VT3

> 200m đến ≤ 400m VT2 VT2 VT4

> 400m đến ≤ 600m VT2 VT3 VT4

> 600m VT3 VT4 VT4

- Thửa đất không thuộc các trường hợp tham chiếu trong bảng trên (trừ các thửa đất thuộc vị trí 1) thì được xác định ở vị trí 4 tính theo đường gần nhất và có mức giá cao nhất đến thửa đất cần định giá.

2. Tại nông thôn

Gồm 4 cấp vị trí:

a) Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền đường giao thông chính.

b) Vị trí 2, bao gồm các trường hợp sau:

- Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng ≥ 5m, cách đường giao thông chính ≤ 1.000m;

- Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥ 3m đến < 5m,="" cách="" đường="" giao="" thông="" chính="" ≤="">

c) Vị trí 3, bao gồm các trường hợp sau:

- Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng ≥ 5m, cách đường giao thông chính > 1.000m.

- Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥ 3m đến < 5m,="" cách="" đường="" giao="" thông="" chính="" từ=""> 500m đến ≤ 1.000m.

- Các thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng < 3m,="" cách="" đường="" giao="" thông="" chính="" ≤="">

d) Vị trí 4: Các thửa đất còn lại tại nông thôn.

- Vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Khoản 2 Điều này được tham chiếu qua bảng tổng hợp sau:

Khoảng cách từ thửa đất đến đường giao thông chính Bề rộng hẻm

≥ 5m ≥ 3m đến < 5m=""><>

≤ 200m VT2 VT2 VT3

> 200m đến ≤ 500m VT2 VT2 VT4

> 500m đến ≤ 1.000m VT2 VT3 VT4

> 1.000m VT3 VT4 VT4

- Thửa đất không thuộc các trường hợp tham chiếu trong bảng trên (trừ các thửa đất thuộc vị trí 1) thì được xác định ở vị trí 4 tính theo đường gần nhất và có mức giá cao nhất đến thửa đất cần định giá.

3. Đất phi nông nghiệp tại vị trí 1 theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này (ngoại trừ đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp) nếu có chiều sâu tính từ mốc lộ giới >25m (đối với các phường thuộc thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh); >40m (đối với các thị trấn và các xã) được tính theo quy định sau:

a) Đối với các phường thuộc thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh:

- Từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 25: Tính bằng 100% giá đất vị trí 1 của đường đó.

- Từ sau mét thứ 25 đến hết mét thứ 50: Tính bằng 80% giá đất vị trí 1 của đường đó.

- Từ sau mét thứ 50 đến hết mét thứ 100: Tính bằng 60% giá đất vị trí 1 của đường đó.

- Từ sau mét thứ 100 đến hết chiều sâu thửa đất: Tính bằng 30% giá đất vị trí 1 của đường đó.

b) Đối với các thị trấn và các xã:

- Từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 40: tính bằng 100% giá đất vị trí 1 của đường đó.

- Từ sau mét thứ 40 đến hết mét thứ 100: tính bằng 70% giá đất vị trí 1 của đường đó.

- Từ sau mét thứ 100 đến hết mét thứ 150: tính bằng 50% giá đất vị trí 1 của đường đó.

- Từ sau mét thứ 150 đến hết chiều sâu thửa đất tính bằng 30% giá đất vị trí 1 của đường đó.

c) Nếu mức giá đất đã phân khoảng cách nêu trên thấp hơn mức giá đất vị trí 4 cùng tuyến đường thì tính bằng mức giá đất vị trí 4 của tuyến đường đó.

4. Đất phi nông nghiệp tại các vị trí 2, 3, 4 quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này nếu thuộc hẻm có nền nhựa, bê tông xi măng thì nhân với hệ số 1; nếu thuộc hẻm có nền đất, cấp phối thì nhân với hệ số 0,8. Trường hợp thửa đất không có đường vào (đi nhờ qua thửa khác) thì áp dụng hệ số theo thửa đất cho đi nhờ.

a) Hẻm nhựa, bê tông xi măng chỉ áp dụng cho trường hợp do Nhà nước đầu tư, hoặc do nhân dân đóng góp đầu tư xây dựng đồng bộ, không áp dụng cho các trường hợp hộ dân tự đổ bê tông, rải nhựa phần đường phía trước thửa đất.

b) Trường hợp hẻm nhựa, bê tông xi măng do nhân dân đóng góp vốn đầu tư xây dựng đồng bộ thì khi người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính được áp dụng mức giá cùng vị trí nhân với hệ số 0,8 trong thời gian 5 năm kể từ khi công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng.

5. Trường hợp thửa đất có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong khoảng từ lề đường đến mốc lộ giới, khi cần định giá thì được xác định cùng vị trí với thửa đất mặt tiền của tuyến đường đó.

Trường hợp các tuyến đường không có quy định giới hạn hành lang an toàn giao thông, thì áp dụng theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 của Quy định này.

- Thứ ba, là Phân vị trí đất chưa sử dụng 

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 8 Quyết định số: 64/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 ban hành quy định về giá các loại đất tỉnh Đồng Nai 05 năm giai đoạn 2015-2019 cũng quy định:

Điều 8. Phân vị trí đất chưa sử dụng

Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, đất núi đá không có rừng cây), căn cứ quy định tại Điều 6 của Quy định này để xác định vị trí của thửa đất.

- Thứ tư, là nguyên tắc xác định vị trí, áp dụng giá đất đối với các trường hợp cụ thể

Theo quy định tại Điều 12 Quyết định số: 64/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 ban hành quy định về giá các loại đất tỉnh Đồng Nai 05 năm giai đoạn 2015-2019 cũng quy định về nguyên tắc xác định vị trí, áp dụng giá đất đối với các trường hợp cụ thể như sau:

Điều 12. Nguyên tắc xác định vị trí, áp dụng giá đất đối với các trường hợp cụ thể

1. Đối với những thửa đất nông nghiệp có nhiều cách xác định vị trí khác nhau thì ưu tiên cách xác định để thửa đất có vị trí cao nhất (theo thứ tự ưu tiên giảm dần từ vị trí 1 đến vị trí 4).

2. Đối với những thửa đất phi nông nghiệp có 2 mặt tiền đường phố (hoặc đường giao thông chính) trở lên thì xác định giá đất theo đường có mức giá cao nhất.

Trường hợp thửa đất phi nông nghiệp phải xác định giá đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 của Quy định này mà tiếp giáp với nhiều đường có mức giá cao nhất bằng nhau thì dựa theo đường mà thửa đất có mặt tiền dài nhất để định giá.

3. Đối với những thửa đất phi nông nghiệp thuộc hẻm nối thông với nhiều đường phố (hoặc đường giao thông chính) có mức giá đất khác nhau thì áp giá theo đường gần nhất; trường hợp khoảng cách từ thửa đất đến các đường bằng nhau thì áp giá theo đường có mức giá cao nhất.

4. Đối với những thửa đất mặt tiền hẻm có bề rộng khác nhau (chỗ rộng, chỗ hẹp) thì áp dụng theo chỗ hẹp nhất tính từ đường phố (hoặc đường giao thông chính) vào đến thửa đất cần xác định giá.

5. Đối với đất trong các khu dân cư đã được phân lô, đầu tư đường giao thông đồng bộ và hoàn chỉnh:

a) Trường hợp các tuyến đường nội bộ trong khu dân cư đã được quy định giá đất cụ thể thì áp dụng vị trí, giá đất theo đường nội bộ trong khu dân cư.

Trường hợp các tuyến đường nội bộ trong khu dân cư chưa được quy định giá đất cụ thể:

- Đối với khu dân cư tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) thì các thửa đất tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) áp dụng theo vị trí 1 củatuyến đường mà thửa đất tiếp giáp, các thửa đất còn lại áp dụng chung vị trí 2 của tuyến đường có giá đất cao nhất mà khu dân cư tiếp giáp.

- Đối với khu dân cư không tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) thìtoàn bộ các thửa đất trong khu dân cư áp dụng chung vị trí 2 hoặc vị trí 3 của đường phố (hoặc đường giao thông chính) gần nhất đi vào đến ranh khu dân cư theo nguyên tắc:

+ Vị trí 2: Áp dụng đối với các khu dân cư tại đô thị có khoảng cách đến đường phố ≤500m; các khu dân cư tại khu vực nông thôn có khoảng cách đến đường giao thông chính ≤ 1.000m.

+ Vị trí 3: Áp dụng đối với các khu dân cư còn lại.

6. Đối với thửa đất ở thuộc mặt tiền đường lòng chợ; đường tiếp giáp tứ cận chợ (không bao gồm chợ tạm), trung tâm thương mại, siêu thị thì được xác định ở vị trí 1 đường phố (hoặc đường giao thông chính) tương ứng; trường hợp chợ, trung tâm thương mại, siêu thị không tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) thì được xác định ở vị trí 2 của đường phố (hoặc đường giao thông chính) gần nhất đi vào.

7. Đất trong cùng một khu công nghiệp, cụm công nghiệp (kể cả khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã đầu tư hoặc chưa đầu tư kết cấu hạ tầng) áp dụng chung vị trí và mức giá như sau:

a) Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp tiếp giáp quốc lộ, tỉnh lộ và các đường thuộc nhóm 1 quy định tại phụ lục I của Quy định này thì áp dụng chung mức giá tại vị trí 3 của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ của đường tiếp giáp có mức giá cao nhất.

b) Các trường hợp còn lại thì áp dụng chung mức giá tại vị trí 4 của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ của đường phố (hoặc đường giao thông chính) tiếp giáp; trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp không tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) thì áp dụng chung mức giá tại vịtrí 4 của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ của đường gần nhất và có mức giá cao nhất.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Cách xác định vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai mới nhất ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục, chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất miễn phí qua điện thoại