Xác định vị trí đất là cơ sở để mọi người có căn cứ tính giá đất và thực hiện các thủ tục có liên quan.

 

1. Hiểu như thế nào về vị trí đất và giá đất?

- Vị trí đất là vị trí của mảnh đất, thửa đất trên bản đồ được cơ quan có thẩm quyền xác định dựa trên các quy định và nguyên tắc theo luật định.

- Tại khoản 19 Điều 3 Luật đất đai 2013 có quy định về giá đất như sau: " Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất".

 

3. Cách xác định vị trí đất 1, 2, 3, 4 và giá đất tại Hải Phòng

Việc xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất nói chung được quy định tại Điều 15 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT.

Đối với đất tại các tỉnh thành khác, ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 của Điều 15 của thông tư này, giá đất thị trường và tình hình thực tế tại địa phương quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất; số lượng vị trí đất và mức giá của từng vị trí đất phù hợp với khung giá đất".

Như vậy, đối với đất trên địa bàn Hải Phòng cách xác định vị trí đất 1, 2, 3, 4 và giá đất sẽ theo nguyên tắc của Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND về việc ban hành quy định về bảng giá đất các loại trên địa bàn Thành phố Hải Phòng 05 năm (2020- 2024).

 

3.1 Cách xác định vị trí đất

Nếu như nguyên tắc chung vị trí đất sẽ dựa vào các yếu tố và điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ,... Thì với cách xác định vị trí đất 1, 2, 3, 4 ở Hải Phòng được thực hiện như sau:

- Đối với đất nông nghiệp:

+ Vị trí 1: áp dụng cho các thửa đất nông nghiệp địa bàn quận;

+ Vị trí 2: áp dụng cho các thửa đất nông nghiệp địa bàn huyện.

- Đối với đất ở tại nông thôn: Phân loại khu vực, vị trí đất ở như sau

+ Khu vực 1: áp dụng dụng cho các thửa đất ở nằm ven các đường giao thông: quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã và được phân thành 3 vị trí

a. Vị trí 1: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép hiện trạng đường giao thông: quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã.

b. Vị trí 2: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép hiện trạng đường, ngõ có chiều rộng từ 3m trở lên có khoảng cách đến hết 200m đi ra đường giao thông: quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã.

c. Vị trí 3:

- Áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép hiện trạng đường; ngõ có chiều rộng từ 3m trở lên có khoảng cách trên 200m đi ra đường giao thông: quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã;

- Áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép hiện trạng đường, ngõ cps chiều rộng dưới 3m đi ra đường giao thông: quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã.

+ Khu vực 2: là khu vực đất ở nằm ven các đường trục xã, đường trục liên thôn và được phân thành 3 vị trí

a. Vị trí 1: áp dụng với các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép hiện trạng đường trục xã, đường trục liên thôn.

b. Vị trí 2: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với mép hiện trạng đường, ngõ có chiều rộng từ 3m trở lên có khoảng cách đến hết 200m đi ra đường trục xã, đường liên thôn.

+ Khu vực 3: là khu vực đất ở còn lại trên địa bàn xã được quy định thành 01 vị trí, không chia tuyến.

- Đối với đất ở tại đô thị: Đất ở tại đô thị theo từng đường phố hoặc đoạn đường phố được phân chia thành 04 vị trí 

a. Vị trí 1: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với vỉa hè đường phố, đoạn đường phố về phía thửa đất;

b. Vị trí 2: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm của đường phố, đoạn đường phố và có những điều kiện sau:

Ngõ, ngách, hẻm đoạn nhỏ nhất có chiều rộng hiện trạng từ 3m trở lên; cách vỉa hè về phía thửa đất hoặc mép hiện trạng đường giao thông đến hết 50m.

c. Vị trí 3: áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm của đường phố, đoạn đường phố và có một trong những điều kiện sau:

- Ngõ, ngách, hẻm có chiều rộng hiện trạng đoạn nhỏ nhất nhỏ hơn 3m, cách vỉa hè hoặc mép hiện trạng đường giao thông đến hết 50m;

- Ngõ, ngách, hẻm có chiều rộng hiện trạng đoạn nhỏ nhất 3m trở lên, cách vỉa hè hoặc mép hiện trạng đường giao thông từ 50m đến hết 200m.

d. Vị trí 4: áp dụng với các thửa đất còn lại

- Đối với đất thương mại, dịch vụ:

+ Tại đô thị: phân loại vị trí theo khoản 2 Điều 5 Quy định này;

+ Tại nông thôn: phân loại vị trí theo Điều 4 Quy định này.

- Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ:

+ Tại đô thị: phân loại vị trí theo khoản 2 Điều 5 Quy định này;

+ Tại nông thôn: phân loại vị trí theo Điều 4 Quy định này.

- Nguyên tắc xác định chiều rộng mặt đường, ngõ, ngách:

+ Đối với đường, ngõ có vỉa hè thì chiều rộng mặt đường, ngõ, ngách được tính cả vỉa hè;

+ Đối với đường, ngõ không vỉa hè thì chiều rộng mặt đường, ngõ, ngách được tính hết mép của đường, ngõ, ngách.

 

3.2 Cách xác định giá đất tại Hải Phòng

Để xác định giá đất một cách nhanh nhất mời quý bạn đọc tham khảo các bảng xác định giá đất tại Hải Phòng được ban hành kèm Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND, bao gồm:

Bảng 01: Giá đất trồng lúa nước và trồng cây hàng năm khác.

                                                                                             ĐVT: 1.000 đồng/m2

STT Tên đơn vị hành chính Giá đất
VT1 VT2
1 Tại các quận 130  
2 Tại các huyện   72

Bảng 02: Giá đất trồng cây lâu năm

                                                                                              ĐVT: 1.000 đồng/m2

STT Tên đơn vị hành chính Giá đất
VT1 VT2
1 Tại các quận 140  
2 Tại các huyện   80

Bảng 03: Giá đất rừng sản xuất

                                                                                             ĐVT: 1.000 đồng/m2

STT Tên đơn vị hành chính Giá đất
VT1 VT2
1 Tại các quận 90  
2 Tại các huyện   50

Bảng 04: Giá đất nuôi trồng thủy sản

                                                                                             ĐVT: 1.000 đồng/m2

STT Tên đơn vị hành chính Giá đất
VT1 VT2
1 Tại các quận 100  
2 Tại các huyện   60

Bảng 05: Giá đất làm muối

                                                                                              ĐVT: 1.000 đồng/m2

STT Tên đơn vị hành chính Giá đất
1 Quận Đồ Sơn 70
2 Huyện Cát Hải 70

Bảng 06: Giá đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh không phải đất thương mại dịch vụ tại khu vực nông thôn.

Bảng 07: Giá đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh không phải đất thương mại dịch vụ tại đô thị

Bảng 08: Giá đất mặt nước

Các bảng giá đất trên sẽ làm căn cứ trong các trường hợp:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ở đối với phần diện tích hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhân quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc biệt, giá đất sẽ được áp dụng theo Điều 11 của Quyết định 54/2019/UBND mà không tuân theo nguyên tắc được quy định trong các bảng đã nói trên.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Trân trọng!