1. Cải chính hộ tịch đổi tên cha mẹ trên giấy khai sinh cho con?

Chào luật sư, tôi sinh con năm 16 tuổi không làm giấy khai sinh cho con tôi được nên nhờ anh chị tôi làm giúp, Hiện nay tôi và chồng đều đã đủ tuổi nên muốn sửa lại tên cha mẹ trong giấy khai sinh của con tôi thành tên vợ chồng tôi có được không? cần những giấy tờ và cần làm những thủ tục gì?
Cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của luật hộ tịch như sau:

" Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch".

Cơ quan chức năng chịu trách nhiệm về sự nhầm lẫn này là cơ quan Tư pháp hộ tịch nơi bạn nhập sổ hộ khẩu cho con bạn. Thủ tục bạn cần để sửa sổ hộ khẩu bao gồm: sổ hộ khẩu; giấy khai sinh của con bạn để xác nhận ngày sinh.

Trong trường hợp của bạn, để làm lại hộ tịch và giấy khai sinh cho con một cách hợp pháp bạn cần phải thực hiện thủ tục nhận cha cho con.

Về thẩm quyền, Điều 24 Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con."

Về thủ tục, Điều 25 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:

"1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc."

Theo Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP, chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định Luật hộ tịch 2014 gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

+ Trường hợp không có văn bản trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Tất cả những giấy tờ, căn cứ nêu trên cơ quan đăng ký hộ tịch phải có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật cho các bên khi thực hiện thủ tục này. Bài viết tham khảo thêm: Thủ tục thay đổi tên cha trong giấy khai sinh như thế nào ? Thủ tục sửa đổi thông tin trên giấy khai sinh?

>> Xem thêm:  Gia đình nhà nội có quyền thay đổi tên của cháu mà không có sự đồng ý của người trực tiếp nuôi dưỡng có được không?

2. Hướng dẫn đăng ký thay đổi họ tên và thêm cha trong giấy khai sinh?

Thông tin trên giấy khai sinh có thể được đăng ký thay đổi theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Luật Minh Khuê giải đáp những câu hỏi và vướng mắc của khách hàng về những vấn đề liên quan:

Hướng dẫn đăng ký thay đổi họ tên và thêm cha trong giấy khai sinh ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về khai sinh, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Vấn đề 1: Đổi tên trong giấy khai sinh

Theo quy định tại Điều 27 Bộ luật dân sự 2015 về quyền thay đổi họ, tên thì:

Điều 27. Quyền thay đổi họ

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;

b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;

c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;

d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;

đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định....

Khoản 3 Điều 7 Luật số 60/2014/QH13 của Quốc hội : LUẬT HỘ TỊCH quy định thẩm quyền cải chính hộ tịch :

"2. Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: b) Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc;"

Như vậy, bạn có quyền thay đổi họ tên nhưng phải thỏa mãn điều kiện nêu trên.

Vấn đề 2: Cấp lại giấy khai sinh

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch có quy định:

"Điều 24: Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại;

3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ."

Điều 25. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai tử trước đây thực hiện đăng ký lại khai tử.

Như vậy, nơi thực hiện xin cấp lại bản sao giấy khai sinh sẽ là nơi bạn thực hiện đăng ký khai sinh trước đây. Hiện nay, với trường hợp mất giấy khai sinh từ ngày 1/1/2016 đến nay sẽ chỉ được cấp lại bản sao mà thôi.

Vấn đề 3: Cải chính hộ tịch do sai thông tin

Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch (Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch )

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Như vậy, đối với trường hợp bạn muốn chỉnh sửa thông tin cá nhân, cụ thể là về ngày, tháng, năm sinh thì bạn phải có đủ căn cứ xác định việc trước đây đăng ký ngày sinh là do sai sót

Thẩm quyền cải chính hộ tịch được quy định tại điều 7 Luật hộ tịch năm 2014 như sau:

"1. Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau:...

b) Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này:...

b) Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc;"

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về Thủ tục khai sinh cho con?

3. Thủ tục đăng ký lại khai sinh và thay đổi họ tên cho con?

Luật Minh Khuê tư vấn về thủ tục đăng ký khai sinh và quy định của pháp luật về quyền nuôi con.

Trả lời:

Thưa luật sư, xin cho em hỏi về thủ tục đăng ký lại việc sinh ạ? Cảm ơn!

=> Đối tượng đăng ký lại việc sinh: Việc sinh đã được đăng ký trước đây nhưng Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được thì được đăng ký lại.

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đương sự cư trú hoặc nơi đã đăng ký việc sinh trước đây thực hiện việc đăng ký lại.

Trường hợp đăng ký lại tại Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn, không phải nơi đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây thì Tờ khai phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký khai sinh về việc đã đăng ký.

Hồ sơ đăng ký lại việc sinh:

- Tờ khai đăng ký lại việc sinh ( Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVS).

- Bản sao Giấy khai sinh được cấp hợp lệ trước đây (nếu có)

- Trường hợp không có thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi trước đây đã đăng ký khai sinh.

Trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì thì phải xuất trình các giấy tờ cá nhân khác (Sổ hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên).

Người yêu cầu đăng ký lại việc sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND phường, xã, thị trấn nơi trước đây người đó đăng ký khai sinh hoặc nơi người đó thường trú.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục đổi tên con sang họ của bố ?

4. Đăng ký khai sinh quá hạn và bổ sung tên cha?

Chào Luật Minh Khuê, Chị của tôi tên là Phan Diệu H, có đứa con đã 6 tháng tuổi nhưng chưa làm giấy khai sinh vì chị tôi vẫn chưa đăng kí kết hôn.

Tôi muốn biết:

1. chị tôi có thể tự làm giấy khai sinh cho bé không?

2. Có thể đặt họ cho bé theo họ của chị hay họ khác được không?

3. Sau này khi đứa trẻ nhận lại cha thì có thể bổ sung tên cha vào giấy khai sinh được không?

Mong quý công ty tư vấn giúp. Xin cảm ơn luật sư!

Người gửi: P.T.N.H

1. Theo quy định tại Điều 15 Luật hộ tịch 2014 về trách nhiệm đăng ký khai sinh:

Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh

1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em...

Chị bạn là mẹ của bé nên có thể tự làm giấy khai sinh cho bé.

2. Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 26. Quyền có họ, tên

....2. Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của người đó.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người có yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em, nếu trẻ em đang được người đó tạm thời nuôi dưỡng.

Cha đẻ, mẹ đẻ được quy định trong Bộ luật này là cha, mẹ được xác định dựa trên sự kiện sinh đẻ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra từ việc mang thai hộ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Như vậy, họ của em bé có thể được xác định theo họ của mẹ (tức chị của bạn) hoặc họ của cha em bé chứ không thể lấy một họ khác ngoài 2 họ trên.

3. Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP thì có thể bổ sung tên cha của bé vào giấy khai sinh nếu bé nhận cha:

Điều 16. Đăng ký nhận cha, mẹ, con, bổ sung hộ tịch trong một số trường hợp đặc biệt

...2. Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, đã được đăng ký khai sinh nhưng không có thông tin về người cha, nay vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì không phải làm thủ tục nhận cha, con mà làm thủ tục bổ sung hộ tịch để ghi bổ sung thông tin về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con....

Kết luận:

- chị bạn có thể tự làm giấy khai sinh cho bé.

- Bé phải được đặt họ theo họ của chị bạn hoặc của bố em bé.

- Có thể bổ sung tên cha vào giấy khai sinh của bé theo quy định trên.

>> Xem thêm:  Xác định họ cho con khi đi khai sinh bị nhầm?

5. Sửa giấy khai sinh để đổi tên sang họ cha có được giải quyết đơn phương?

Mong luật sư tư vấn giúp mình với. Anh trai mình kết hôn với chị dâu nhưng lúc đó chị dâu chưa đủ tuổi nên không đăng ký kết hôn được. Sau đó 2 người bỏ nhau, chị dâu đi khai sinh cho cháu mang họ mẹ, cháu chưa đầy 1 tuổi thì chị bỏ đi nước ngoài nên anh trai một mình đưa cháu về nuôi, và cắt khẩu rồi nhập khẩu nhà mình.
Bây giờ bé 6 tuổi rồi, chị dâu cũng đã đi lấy chồng khác, anh trai mình muốn chuyển họ của cháu sang họ cha. Chị dâu lại không chịu làm giấy xác nhận. Vậy khi trình bày nội dung người mẹ bỏ đi nước ngoài, cha nuôi con đến giờ thì xã sẽ đơn phương giải quyết không?
Mong luật sư tư vấn giúp. Chân thành cảm ơn luật sư.

Sửa giấy khai sinh để đổi tên sang họ cha có được giải quyết đơn phương ?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp của bạn, để làm giấy khai sinh cho con một cách hợp pháp bạn cần phải thực hiện thủ tục nhận cha cho con.

Về thẩm quyền, Điều 24 Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con."

Về thủ tục, Điều 25 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:

"1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt......"

-> Như vậy việc nhận cha cho con cần có sự đồng ý và xác nhận của người mẹ.

Theo Thông tư 04/2020/TT-BTP, chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định Luật hộ tịch 2014 gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

Điều 14. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều này thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.

Tất cả những giấy tờ, căn cứ nêu trên cơ quan đăng ký hộ tịch phải có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật cho các bên khi thực hiện thủ tục này. Bài viết tham khảo thêm: Thủ tục đổi họ cho con và xác nhận cha cho con ?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Làm giấy khai sinh cho con khi không có giấy kết hôn thì con có mang họ cha được không ?