1. Quy định về các đối tượng có nghĩa vụ phải kê khai tài sản 

Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về những người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập gồm các đối tượng sau:

- Cán bộ, công chức;

- Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp;

- Người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;

- Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu HĐND.

Như vậy, kể từ ngày Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 có hiệu lực, tất cả các đối tượng cán bộ, công chức, sĩ quan quân đội, công an đều thuộc diện phải kê khai tài sản, thu nhập.

 Tuy nhiên, mỗi trường hợp, mỗi đối tượng sẽ có mốc thời gian phải kê khai tài sản, thu nhập khác nhau. Tại Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập như sau:

- Kê khai lần đầu được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

+ Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34, việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31/12/2019.

+ Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34, việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.

 - Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều này.

- Kê khai hằng năm được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

+ Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên: Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31/12.

+ Người không thuộc quy định tại điểm a khoản này làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31/12.

 - Kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

+ Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34: Khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác;

+ Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 Điều 34: Thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.

2. Cán bộ, công chức phải kê khai tài sản hằng năm trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 việc kê khai hằng năm được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:

- Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên.

- Người không thuộc quy định nêu trên làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ.

Việc kê khai của các đối tượng nêu trên phải hoàn thành trước ngày 31/12 hằng năm.

Trước đây, việc kê khai tài sản được thực hiện hằng năm tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người có nghĩa vụ kê khai làm việc và được hoàn thành chậm nhất vào ngày 31/12.

Như vậy, cán bộ công chức thuộc các trường hợp trên sẽ phải kê khai tài sản hàng năm.

Đồng thời, quy định việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập như sau:

- Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc.

- Bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm.

- Bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được công khai theo quy định của pháp luật về bầu cử.

- Bản kê khai của người dự kiến bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, HĐND phải được công khai với đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND trước khi bầu, phê chuẩn. Thời điểm, hình thức công khai được thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Bản kê khai của người dự kiến bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp nhà nước được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm khi tiến hành bổ nhiệm hoặc tại cuộc họp của Hội đồng thành viên khi tiến hành bầu các chức vụ lãnh đạo, quản lý.

3. Công chức mới tuyển dụng có phải kê khai tài sản, thu nhập không?

Theo quy định tại Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 có quy định 03 hình thức kê khai tài sản, thu nhập là kê khai lần đầu, kê khai bổ sung khi có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên; kê khai hằng năm.

Trong đó, kê khai lần đầu áp dụng với các trường hợp đang giữ các vị trí công tác và lần đầu giữ vị trí công tác trong các trường hợp sau đây:

- Cán bộ, công chức.

- Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.

- Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Trong đó, với người đang giữ vị trí công tác thì phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31/12/2019, còn đối với nngười lần đầu giữ vị trí công tác (người mới được tuyển dụng vào công chức) thì hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.

Đồng thời, những đối tượng này nếu trong năm có biến động tăng hoặc giảm tài sản, thu nhập có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên thì phải kê khai bổ sung.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên, những đối tượng cán bộ, công chức mới được tuyển dụng cũng phải kê khai tài sản, thu nhập trong 10 ngày từ ngày được tuyển dụng.

4. Các hình thức lựa chọn người kê khai tài sản, thu nhập

Theo Điều 15 Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định phê duyệt và thực hiện kế hoạch xác minh lựa chọn người kê khai tài sản, thu nhập như sau:

- Trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 30 của Luật Phòng, chống tham nhũng phê duyệt nội dung và ban hành kế hoạch xác minh hàng năm; Chánh thanh tra tỉnh ban hành kế hoạch xác minh hằng năm sau khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung kế hoạch.

- Kế hoạch xác minh hằng năm của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập phải bảo đảm số cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiến hành xác minh tối thiểu bằng 20% số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền kiểm soát của mình; riêng đối với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính phải bảo đảm tối thiểu bằng 10%.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kế hoạch xác minh được ban hành. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập tổ chức lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh. Việc lụa chọn được thực hiện công khai bằng hình thức bốc thăm hoặc sử dụng phần mềm máy tính.

Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập mời đại diện Ủy ban kiểm tra Đảng và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp dự và chứng kiến việc lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh.

Số lượng người được lựa chọn để xác minh ngẫu nhiên phải bảo đảm tối thiểu 10% số người có nghĩa vụ kê khai hàng năm tại mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị được xác minh, trong đó có ít nhất 01 người là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Như vậy, việc lựa chọn người được thực hiện kê khai tài sản, thu nhập theo kế hoạch hằng năm sẽ bằng hình thức bốc thăm hoặc sử dụng phần mềm máy tính.

Xem thêm: Hướng dẫn kê khai tài sản thu nhập của cán bộ công chức

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Trường hợp cán bộ, công chức phải kê khai tài sản hằng năm  mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!