NỘI DUNG YÊU CẦU:

Chào Công ty Luật Minh Khuê, em là Lý Ngọc Vân, em đang ở Bắc Cạn. Em có gặp phải vấn đề thắc mắc về vấn đề giao thông được gửi đến công ty mình như sau:

Mấy hôm vừa rồi anh của em có để chiếc xe ngoài dìa đường để vào nhà lấy một chút đồ đem đi làm, thì có người đi đường va phải chiếc xe của anh em và kết quả là bị tại nạn gẫy chân và chiếc xe của họ cũng bị hỏng hóc toàn bộ. Họ yêu cầu gia đình em phải bồi thường cho họ tổng chi phí là hơn 100 triệu. Gia đình em cũng đang gặp khó khăn nên không thể lấy đâu ra số tiền lớn như vậy được. Em muốn hỏi là nếu xét đến tính đúng sai của một vụ tai nạn giao thông thì cần căn cứ vào đâu? Mức bồi thường thiệt hại mà gia đình em phải bồi thường sẽ tính dựa trên quy định nào và giấy tờ gì? Chiếc xe bị hỏng của họ đã rất cũ nhưng họ đòi bên em bằng giá mới mua, vậy giá xe thiệt hại được tính như thế nào? Nếu xe anh em có bảo hiểm trách nhiệm dân sự thì bên bảo hiểm có bồi thường toàn bộ hay không?

Mong công ty sớm phản hồi, để em có thể hiểu hơn về quy định của pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Em cảm ơn các luật sư của công ty rất nhiều. 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Giao thông của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ban hành ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ban hành ngày  30 tháng 12 năm 2019 về quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt;

Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ban hành ngày 17 tháng 01 năm 2020 quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ban hành ngày 29 tháng 5 năm 2020 quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Thông tư số 58/2020/TT-BCA ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2020 quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

Thông tư số 102/2016/TT-BQP ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2016 quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới trong Bộ quốc phòng;

Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ban hành ngày 15 tháng 04 năm 2017 quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968;

2. Luật sư tư vấn:

2.1 Căn cứ để xác định tính đúng sai của một vụ tai nạn giao thông:

Để xét về tính đúng sai đối với vụ tai nạn giao thông của anh bạn thì cần xét trên góc độ về hành vi đỗ xe của anh bạn và việc điều khiển phương tiện của phía bên kia có đúng quy định hay không, bên nào thực hiện đúng quy định của pháp luật, bên nào thực hiện sai, mức độ đúng sai theo tỷ lệ như thế nào....?

Với anh bạn, hành vi đỗ xe dưới lòng đường phải đảm bảo theo quy định tại Điều 18 Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2008 được hiểu như sau:

Thứ nhất, đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.
Thứ hai, khi anh bạn đỗ xe phải đảm bảo rằng: có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết; Cho xe đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình; Trường hợp trên đường đã xây dựng nơi dừng xe, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng xe, đỗ xe thì phải dừng, đỗ xe tại các vị trí đó; Sau khi đỗ xe, chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn; nếu xe đỗ chiếm một phần đường xe chạy phải đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe để người điều khiển phương tiện khác biết; Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải được chèn bánh.
Thứ ba, vị trí anh bạn đỗ xe không phải một trong những vị trí cấm đỗ xe sau: Bên trái đường một chiều; Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất; Trên cầu, gầm cầu vượt; Song song với một xe khác đang dừng, đỗ; Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau; Nơi dừng của xe buýt; Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức; Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; Trong phạm vi an toàn của đường sắt; Che khuất biển báo hiệu đường bộ.
Với người lao phải xe của anh bạn:
Thứ nhất, người này có đủ điều kiện để tham gia giao thông: phải là người đủ tuổi để tham gia giao thông và đã được cấp giấy phép lái xe tương ứng với loại xe mà họ điều khiển, cụ thể theo quy định Điều 60 Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2008 như sau:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Thứ hai, điều kiện của phương tiện được sử dụng khi tham gia giao thông:

Xe đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây: Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực; Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực; Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu; Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe; Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển; Kính chắn gió, kính cửa là loại kính an toàn; Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật; Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường; Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.

Xe cơ giới phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Thứ ba, người điều khiển phương tiện không đang trong tình trạng sử dụng rượu bia hoặc chất kích thích khác làm mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi; khi điều khiển phương tiện phải đảm bảo đi đúng tốc độ, chú ý quan sát, đi đúng làn đường, phần đường, không chở hàng quá tải trọng, khổ giới hạn hay chở hàng cồng kềnh....

Như vậy, dựa trên các quy định cơ bản trên để bạn có thể đối chiếu với hoàn cảnh thực tế xảy ra tai nạn là các bên có những lỗi nào để xảy ra hậu quả gây tai nạn. Để xác định diễn biến khi xảy ra tai nạn được chính xác và sát với thực tế phải dựa trên cơ sở lời khai của người làm chứng, dấu vết ngay sau khi xảy ra tai nạn, sơ đồ hiện trường tai nạn của cơ quan công an có thẩm quyền. Và để biết một cách chính xác nhất tỷ lệ lỗi khi xảy ra tai nạn bạn nên xem kết luận điều tra của cơ quan công an.

2.2  Hậu quả khi gây ra tai nạn giao thông

Dưới đây tôi chỉ nêu đến mức độ thiệt hại chưa nghiêm trọng người vi phạm chỉ bị phạt hành chính (tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61% và thiệt hại về tài sản dưới 100 triệu đồng)

 Nếu sau khi kiểm tra và xác minh thấy răng nguyên nhân xảy ra tai nạn là do lỗi của anh bạn đỗ xe sai quy định nhưng hậu quả chưa đến mức nghiêm trọng thì anh bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trước cơ quan công an theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ban hành ngày  30 tháng 12 năm 2019 về quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt như sau: (vì bạn chưa nói đây là xe máy hay ô tô đỗ ở dìa đường, nên tôi sẽ đưa ra cả hai căn cứ để bạn tiện theo dõi)

Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều này;

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;
b) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 8 Điều này;

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại về sức khỏe được xác định bao gồm: Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại (hóa đơn của bệnh viện, ...); Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại; Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại; Thiệt hại khác do luật quy định (khoản bù đắp tổn thất về mặt tinh thần không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định).

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tài sản là giá trị tài sản bị hư hỏng hoặc mất mát (nhưng giá trị tài sản chỉ tương ứng với giá trị tại thời điểm bị thiệt hại, tức là phải tính đến khấu hao tài sản, ....)

Lưu ý: Mức bồi thường thiệt hại sẽ được giảm theo tỷ lệ lỗi, nếu bên bị thiệt hại cũng có lỗi để xảy ra thiệt hại, thì sẽ không được bồi thường thiệt hại tương ứng với tỷ lệ lỗi đó. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

2.3 Thiệt hại do bên công ty bảo hiểm phải chi trả:

Nếu anh bạn có bảo hiểm trách nhiệm dân sự thì bên bảo hiểm chỉ bồi thường trong phạm vi sau: Thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

Bên bảo hiểm sẽ bồi thường với mức tối đa theo Điều 4 Thông tư 04/2021/TT-BTC như sau nếu đủ điều kiện về hồ sơ, trình tự thủ tục theo quy định: 

1. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe cơ giới gây ra là một trăm năm mươi (150) triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn.

2. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản:

a) Do xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là năm mươi (50) triệu đồng trong một vụ tai nạn.

b) Do xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe máy chuyên dùng theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là một trăm (100) triệu đồng trong một vụ tai nạn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê