Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý xác định mức đóng bảo hiểm xã hội

- Luật bảo hiểm xã hội 2014;

- Nghị định 29/2013/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

 

2. Đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế  

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:...

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn."...

Căn cứ vào Điều 2, Nghị định 121/2003/NĐ-CP, thì Cán bộ không chuyên trách bao gồm các đối tượng sau:

3. Cán bộ không chuyên trách cấp xã bao gồm:

a) Trưởng Ban Tổ chức đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo và 01 cán bộ Văn phòng Đảng ủy;

b) Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);

c) Phó Chỉ huy trưởng quân sự;

d) Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;

đ) Cán bộ lao động - thương binh và xã hội;

e) Cán bộ dân số - gia đình và trẻ em;

g) Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;

h) Cán bộ phụ trách đài truyền thanh;

i) Cán bộ quản lý nhà văn hóa;

k) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó các đoàn thể cấp xã: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh;

l) Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.

4. Cán bộ không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố gồm: Bí thư Chi bộ thôn, trưởng thôn, công an viên ở thôn và Bí thư Chi bộ, tổ trưởng dân phố ở phường, thị trấn.

Khác với cán bộ, công chức cấp xã, cán bộ không chuyên trách cấp xã không hưởng lương từ ngân sách mà chỉ hưởng khoản phụ cấp theo quy định, dù có thâm niên công tác vẫn không được tăng phụ cấp trừ khi Nhà nước có điều chỉnh hoặc tăng lương cho cán bộ, công nhân viên chức trong cả nước.

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 từa ngày 01/01/2016, cán bộ hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc chỉ ở 2 chế độ hưu trí và chế độ tử tuất. Họ không thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản và trợ cấp thất nghiệp.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 1 Nghị định 29/2013/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định:

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp và chế độ bảo hiểm y tế. Ngân sách trung ương thực hiện khoán quỹ phụ cấp, bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế để chi trả hằng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã như sau:

1. Cấp xã loại 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 20,3 tháng lương tối thiểu chung;

2. Cấp xã loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 18,6 tháng lương tối thiểu chung;

3. Cấp xã loại 3 được khoán quỹ phụ cấp bằng 17,6 tháng lương tối thiểu chung.”

Căn cứ vào quỹ phụ cấp nêu trên và căn cứ vào đặc thù của từng cấp xã, yêu cầu quản lý, tỷ lệ chi thường xuyên của cấp xã, nguồn kinh phí chi cho cải cách chính sách tiền lương của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:

- Quy định chức danh và bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bằng hoặc thấp hơn quy định tại Điều 13 Nghị định 34;

- Quy định cụ thể về mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

- Quy định cụ thể mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã phù hợp với tình hình thực tế của địa phương

Như vậy, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã chỉ được hưởng chế độ phụ cấp và chế độ bảo hiểm y tế chứ không được hưởng lương. Do đó, căn cứ đóng BHXH của người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn là dựa trên mức lương cơ sở chứ không phải mức lương đóng bảo hiểm. Tại khoản 1 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

"Điều 85. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Người lao động quy định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất"

Theo quy định của Luật BHXH năm 2014, từ ngày 1/1/2016, nhóm đối tượng này thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, mức đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất bằng 22% mức lương cơ sở (người hoạt động không chuyên trách đóng 8% và UBND xã được Ngân sách nhà nước cấp đóng 14%).

Mặt khác, căn cứ Điều 3, Nghị định 38/2019/ NĐ- CP thì từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Do đó, mức đóng mới năm 2019 của cán bộ không chuyên trách là 8% x 1.490.000= 119.200 đồng/ tháng, của UBND xã, phường là 208.600 đồng/ tháng.

Do đó, theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2, khoản 1 Điều 85 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì đây được xem là căn cứ theo quy định pháp luật để bạn đóng bảo hiểm cho đối tượng này.

 

3. Không được hưởng chế độ thai sản, ốm đau

Mặc dù người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng những người này chỉ đóng hằng tháng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Đồng thời, tại Điều 24 và Điều 30 Luật BHXH quy định về các đối tượng được hưởng chế độ ốm đau và chế độ thai sản cũng không đề cập đến nhóm đối tượng này.

Như vậy, mặc dù theo quy định mới, người hoạt động không chuyên trách thuộc đối tượng được đóng BHXH bắt buộc nhưng không thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản và chế độ ốm đau.

 

4. Người hoạt động không chuyên trách tăng tiền đóng bảo hiểm xã hội

Theo Điều 14 Nghị định 92/2009/NĐ-CP, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã chỉ được hưởng chế độ phụ cấp theo hình thức khoán quỹ.

Do đó, căn cứ đóng BHXH của những người này dựa trên mức lương cơ sở chứ không phải mức lương đóng bảo hiểm. Hiện nay, theo quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật BHXH, người hoạt động không chuyên trách sẽ phải đóng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.

 

5. Thời gian hưởng bảo hiểm xã hội

Về thời gian hưởng:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP:

“Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;”

 

6. Mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

Về đối tượng này, khoản 6 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP nêu rõ:

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 03 người được hưởng phụ cấp hàng tháng từ ngân sách Nhà nước và chỉ áp dụng đối với các chức danh: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận.

Những đối tượng khác ngoài 03 đối tượng này không hưởng phụ cấp hàng tháng mà hưởng bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố từ đoàn phí, hội phí khoán cho đoàn thể và các nguồn khác (nếu có).

Về chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, khoản 6 Điều 2 Nghị định 34 quy định khoán quỹ bằng 3,0 lần mức lương cơ sở.

Riêng người hoạt động không chuyên trách ở thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên, thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc xã biên giới hoặc hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 5,0 lần mức lương cơ sở.

Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn:

- Loại 1 tối đa 14 người.

- Loại 2 tối đa 12 người.

- Loại 3 tối đa 10 người”

Người hoạt động không chuyên trách cấp xã

Loại xã

Hệ số theo mức lương cơ sở (lần)

Đến 30/6/2020

Từ 01/7/2020

Loại 1

16

23,84 triệu đồng/tháng

25,6 triệu đồng/tháng

Loại 2

13,7

20,413 triệu đồng/tháng

21,92 triệu đồng/tháng

Loại 3

11,4

16,986 triệu đồng/tháng

18,24 triệu đồng/tháng

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

Loại

Hệ số theo lương cơ sở (lần)

Đến 30/6/2020

Từ 01/7/2020

Thôn, tổ dân phố thông thường

3,0

4,47 triệu đồng/tháng

4,8 triệu đồng/tháng

Thôn có từ 350 hộ trở lên; thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; thuộc xã biên giới hoặc hải đảo

5,0

7,45 triệu đồng/tháng

8,0 triệu đồng/tháng

Mức phụ cấp cụ thể với người hoạt động không chuyên trách được tính theo cách thức chia mức khoán nêu trên cho từng người. Trong năm 2020, khi mức lương cơ sở tăng lên 1,6 triệu đồng/tháng thì mức khoán phụ cấp của các đối tượng này cũng tăng lên ít nhiều, kéo theo mức phụ cấp cụ thể cũng tăng lên tương ứng.

"Theo điều 3. Giao Chính phủ thực hiện một số biện pháp điều hành nhiệm vụ tài chính - ngân sách năm 2020 ...

7. Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,49 triệu đồng/tháng lên 1,6 triệu đồng/tháng, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng theo quy định (đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm) và trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tăng bằng mức tăng lương cơ sở, thời điểm thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2020."

2. Về BHYT, Khoản 7 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 quy định:

"7. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“Điều 13. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế

1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau:...
b) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3;...".

=> Người hoạt động không chuyên trách ở xã thuộc trường hợp tại điểm b khoản 1 Điều 12.

Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy địnhh:

"Điều 7. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế

1. Mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng của các đối tượng được quy định như sau: ...
đ) Bằng 4,5% mức lương cơ sở đối với các đối tượng khác;...".

=> Theo đó thì tương tự như BHXH, chế độ BHYT của người hoạt động không chuyên trách căn cứ vào tiền lương cơ sở.

Cụ thể là tổng mức đóng của họ là 4,5% x 1.490.000 đồng, họ đóng 1/3, còn UBND cấp xã đóng 2/3.Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê