Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân theo quy định của Luật căn cước công dân 2014. Nhận dạng là đặc điểm cá biệt và ổn định bên ngoài của một người để phân biệt người này với người khác. 

 

1. Thẻ căn cước công dân

1.1. Người được cấp thẻ căn cước công dân và số thẻ căn cước công dân.

Theo quy định tại Điều 19 Luật căn cước công dân 2014 thì người được cấp thẻ căn cước công dân là người đáp ứng hai điều kiện sau:

Điều kiện 1:  Phải là công dân Việt Nam.

Điều kiện 2: Có độ tuổi từ đỏ 14 tuổi trở lên

Số thẻ căn cước công dân chính là số định danh cá nhân

 

1.2. Nội dung thể hiện trên thẻ căn cước công dân là gì?

Thẻ căn cước công dân gồm thông tin sau đây:

- Mặt trước thẻ có hình Quốc huy nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, dòng chữ cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; dòng chữ "căn cước công dân"; ảnh, số thẻ căn cước công dân, họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú; ngày, tháng, năm hết hạn. Cụ thể như say:

Bên trái, từ trên xuống: Hình quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 12mm; ảnh của người được cấp thẻ căn cước công dân cỡ 20x30 mm; có giá trị đến/Date of expiry;

Bên phải, từ trên xuống: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM; Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; Căn cước công dân; biểu tượng chíp, mã QR, họ và tên, ngày sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán.

- Mặt sau thẻ có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa, vân tay, đặc điểm nhận dạng của người được cấp thẻ; ngày, tháng, năm cấp thẻ; họ, chữ đệm và tên, chức danh, chữ ký của người cấp thẻ và dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ.

 

1.3. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước công dân

Bước 1: Điền tờ khai theo mẫu quy định.

Bước 2. Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định kiểm tra, đối chiếu thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp với những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.

Bước 3. Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục.

Bước 4. Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước công dân cho người đến loàm thủ tục.

Bước 5. Trả thẻ căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định. Trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

Lưu ý: Trường hợp đối với người đang mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng làm để làm thủ tục theo quy định.

 

1.4. Các trường hợp đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân

Thẻ căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:

- Thẻ căn cước công dân phải đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi;

- Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;

- Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhận dạng;

- Xác định lại giới tính, quê quán;

- Có sai sót thông tin trên thẻ căn cước công dân;

- Khi công dân có yêu cầu.

Thẻ căn cước công dân được cjấp lại trong hai trường hợp sau:

- Công dân bị mất thẻ căn cước công dân;

- Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.

 

1.5. Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:

- Tại thành phố, thị xã không qua 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;

- Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.

- Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;

- Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ công an quy định rút ngắn thời hạn cấp, cấp đổi lại thẻ căn cước công dân.

 

2. Tác dụng, lợi ích của căn cước công dân gắn chíp.

Thứ nhất, thẻ căn cước công dân gắn chíp là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Thứ hai, với dung lượng lưu trữ lớn, thẻ căn cước công dân gắn chíp sẽ mang đến nhiều lợi ích tiện dung như chữ ký số, thay thể thẻ ngân hàng (vấn đề này đang được một số ngân hàng đề xuất), mật khẩu một lần.

Thứ ba, thông tin chủ thẻ được địch danh môt cách chính xác. Điều này giúp giảm thiểu thời gian kiểm tra cho các cơ quan, tổ chức, hạn chế nguy cơ giả mạo thẻ, đảm bảo cao nhất về tính bảo mật trong các giao dịch. 

Thứ tư, thẻ căn cước công dân gắn chíp có chứa đầy đủ các thông tin của người dân. Như vậy, khiến cho các thủ tục, hồ sơ giấy tờ sẽ đơn giản hơn, người dân sẽ không phải mang nhiều giấy tờ như trước đây.

Thứ năm, các dãy số trên thẻ căn cước công dân chứa một số thông tin giúp cho công dân, tổ chức dễ phân biệt và sử dụng như: 3 chữ số đầu tiên là tên mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh, 1 chữ số tiếp theo là mã giới tính công dân, 2 chữ số tiếp theo là mã năm sinh thể hiện hai số cuối năm sinh của công dân, 6 chữa số cuối là dãy số ngẫu nhiên.

Tác dụng và lợi ích của thẻ căn cước công dân rất nhiều và thuận tiện, tuy nhiên còn nhiều tình huống pháp luật chưa dự liệu được hết khiến cho công dân cũng như cơ quan thực thi pháp luật vẫn còn lúng túng và chưa có phương hướng xử lý.

Luật Minh Khuê hỗ trợ và giải đáp mọi tình huống, vì vậy nếu ngay lúc này bạn vẫn còn băn khoăn hay mông lung về bất cứ vấn đề nào liên quan đến thẻ căn cước công dân gắn chíp. Hãy nhấc mày và gọi Luật Minh Khuê 1900.6162 chúng tôi sẵn sàng giải đáp, tư vấn pháp luật 24/7. Trân trọng cảm ơn!