Trong đó có nêu người nộp thuế là ông Q. Như vậy nghĩa là ông Q nộp thuế trên phần đất mà gia đình tôi đang là chủ sở hữu hợp pháp. Mặt khác, đây là tài sản chung hợp pháp của vợ chồng, trong suốt quá trình sinh sống, mẹ tôi không hề ký bất kì loại giấy nào để chuyển nhượng cho cá nhân hoặc tổ chức nào khác. Mẹ không hề biết ông Q là ai và tại sao ông Q lại là người nộp thuế trên phần diện tích đất nhà mẹ tôi. Mẹ tôi đã gửi đơn lên Ủy ban nhân dân phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức nhưng họ không nhận đơn vì họ nói họ không giải quyết vấn đề về tranh chấp đất đai và chúng tôi phải biết tên, địa chỉ của người chúng tôi muốn khởi kiện.  Vậy, trong trường hợp này, xin luật sư cho biết chúng tôi cần nộp đơn khiếu kiện ở đâu và như thế nào? Kính mong nhận được hồi âm sớm từ Quý luật sư. Chân thành cám ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn Luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn Luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

1. Căn cứ pháp lý:

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội

Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 của Quốc hội

>> Xem thêm:  Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ? Thủ tục mua bán, tách sổ của lô đất ?

2. Nội dung phân tích:

Theo như bạn cung cấp thì mảnh đất và nhà là tài sản chung hợp pháp của vợ chồng, tức là cả hai cùng đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Căn cứ tại Điều 214 Bộ luật dân sự 2005: "Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ sở hữu đối với tài sản".

Hơn nữa, Điều 223 Bộ luật dân sự năm 2005 về định đoạt tài sản chung thì:

"1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.
Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Toà án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.

4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.".

Như vậy việc chuyển nhượng đất và nhà ở này chỉ diễn ra nếu có sự đồng ý của cả bố và mẹ bạn. Tuy nhiên, như bạn đã nêu, trong suốt quá trình sinh sống, mẹ bạn không hề ký bất kì loại giấy nào để chuyển nhượng cho cá nhân hoặc tổ chức nào khác; năm 2009, ba bạn đã bỏ nhà đi tới nay và mang theo giấy tờ gốc quyền sử dụng đất. Đầu tháng 5 năm 2016, mẹ bạn nhận được thông báo từ Chi cục thuế quận Thủ Đức thông báo nộp thuế lần I năm 2016 ban hành ngày 29 tháng 4 năm 2016 trong đó có nêu người nộp thuế là ông Q nhưng mẹ bạn lại không biết người này là ai. Tức là hiện giờ mẹ đang nghi ngờ đất này đã bị chuyển nhượng cho người khác là ông Q mà không có sự đồng ý từ phía mẹ bạn. Với những thắc mắc này mẹ bạn có gửi đơn lên UBND phường, tuy nhiên bạn chưa đề cập rõ đơn này là đơn này yêu cầu gì (đơn yêu cầu giải quyết về đất đai do nghi ngờ đất bị chuyển nhượng trái pháp luật hay đơn khiếu nại quyết định hành chính về quản lý đất đai/ về thông báo nhận được của Chi cục Thuế,...?) nên việc cung cấp thủ tục sẽ khó khăn hơn. Do đó, chúng tôi sẽ tư vấn thủ tục khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai, cụ thể như sau:

Căn cứ Luật đất đai 2013, Luật khiếu nại 2011 quy định khiếu nại đất đai gồm các nội dung sau:

Người sử dụng đất, có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai. Vậy đối tượng khiếu nại đất đai sẽ là các quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất ? Xử lý tranh chấp quyền sở hữu nhà ở ?

Trình tự, thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại: thực hiện theo quy định tại  Luật khiếu nại 2011. Cụ thể như sau:

- Cá nhân, hộ gia đình nộp 01 bản hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ tiếp nhận đơn ghi vào sổ theo dõi và chuyển cán bộ chuyên môn.

Hồ sơ gồm: đơn thư cá nhân cung cấp, hồ sơ địa chính.
- Cán bộ chuyên môn xem xét các thông tin về khiếu nại. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp với các ngành đoàn thể, Mặt trận Tổ quốc để hoà giải lần đầu mà 
người khiếu nại khồng đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện lên Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

- Thông báo kết quả cho công dân.

Thời hạn khiếu nại: 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai.

>> Xem thêm:  Thủ tục hòa giải đối với tranh chấp đất đai và cách thức giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất ?

>> Xem thêm:  Cách thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định mới nhất hiện nay ?