1. Cơ sở pháp lý

- Thông tư 26/2015/TT-BTC 

- Thông tư 219/2013/TT-BTC 

2. Nội dung tư vấn:

2.1. Cấn trừ tiền đặt cọc có được coi là có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt không?

Ví dụ: Công ty A có dùng dịch vụ của công ty B với giá trị dịch vụ là 40 triệu. Công ty A đã đặt cọc trước 10 triệu bằng tiền mặt, đến khi thanh toán, công ty A chỉ thanh toán qua ngân hàng cho công ty B 30 triệu, và 10 triệu bù trừ từ tiền đặt cọc sang. Vậy có được coi việc bù trừ đó là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?

Căn cứ thông tư 26/2015/TT-BTC thì điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm có: Hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với trường hợp có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên.

Căn cứ khoản 15 điều 1 thông tư 26/2015/TT-BTC có hướng dẫn về các trường hợp khác cũng được coi là thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.

b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.

Căn cứ theo hướng dẫn trên, có 2 trường hợp bù trừ công nợ được coi là thanh toán không dùng tiền mặt, bao gồm:

- Thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, hàng hóa, dịch vụ vay mượn

- Thanh toán bù trừ công nợ như vay, mượn tiền hoặc cấn trừ công nợ qua bên thứ ba.

Hai trường hợp bù trừ trên không bao gồm khoản bù trừ từ tiền đặt cọc bằng tiền mặt sang.

Trong trường hợp cụ thể tại ví dụ trên, khoản tiền đặt cọc 10 triệu bằng tiền mặt đó không được coi là thanh toán không dùng tiền mặt. Người nộp thuế cần thanh toán đủ số tiền 40 triệu qua ngân hàng, còn số tiền đặt cọc bên mua thu hồi lại theo thỏa thuận của hai bên.

2.2. Thuế suất của hoạt động phát hành báo

Khoản 15 Điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về các trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế như sau:

"15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.

Báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, bao gồm cả hoạt động truyền trang báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành."

Căn cứ theo quy định trên, thì phát hành báo thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

2.3. Sai tên khi đăng ký mã số thuế cá nhân thì giải quyết thế nào? (Các thông tin khác vẫn đúng)

Trường hợp bạn được cấp mã số thuế, nhưng khi cấp cơ quan thuế  cập nhật nhầm tên của bạn, ví dụ "Vi" thành "Vy" và bạn muốn thay đổi thông tin trên mã số thuế này cho khớp với các thông tin trong chứng minh nhân dân hay giấy khai sinh, bạn thực hiện các thủ tục theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 thông tư 95/2016/TT-BTC như sau: 

"c) Đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, trừ cá nhân kinh doanh:

c1) Người nộp thuế thay đổi thông tin trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ gồm:

- Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này để thay đổi thông tin cho cá nhân người nộp thuế và người phụ thuộc;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế của cá nhân trên các Giấy tờ này có thay đổi."

- Thông báo điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST

- Bản sao chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc thẻ căn cước.

- Ngoài ra, cần thêm đơn đề nghị thay đổi thông tin đăng ký thuế (Tùy vào cơ quan thuế yêu cầu thêm).

Bạn đang theo dõi bài viết được biên tập trên trang web của Luật Minh Khuê. Nếu có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn pháp luật từ các Luật sư, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.1975  để được hỗ trợ hiệu quả và tối ưu nhất.

Trân trọng./.

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Quỳnh - Bộ phận tư vấn luật thuế - Công ty luật Minh Khuê