Với cuộc sống ngày càng phát triển thì các hình thức thanh toán dần trở nên hiện đại và tiện lợi hơn. Những năm gần đây, chi phiếu là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đang được nhiều ngân hàng thương mại, doanh nghiệp áp dụng. Đây là cách giao dịch, thanh toán đang trở nên phổ biến và dần thay thế cho các phương thức truyền thống khác. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu chi phiếu là gì và đã vấp những nhầm lẫn, sai sót khi sử dụng loại hình thanh toán này.

Chi phiếu thay thế là việc phát hành lại chi phiếu và công cụ pháp lý tương đương, phù hợp với việc xử lý tự động theo cùng cách thức như các chi phiếu gốc. Một hình ảnh được scan mặt trước và sau cùnq với dòng nhận dạng đặc điểm bằng mực từ của chi phiếu (MICR), xác định ngân hàng phát hành và chủ sở hữu tài khoản được in trên cổ phiếu giấy đặc biệt. Các chi phiếu thay thế được ban hành theo Bộ luật Thanh toán Chi phiếu Thế kỷ 21, nhằm thanh toán chi phiếu hiệu quả hơn và giảm thời gian thả nổi chi phiếu.

1. Chi phiếu là gì?

Chi phiếu hay còn gọi là Séc là một văn kiện mệnh lệnh vô điều kiện của chủ tài khoản (được lập trên mẫu in sẵn theo thể thức luật định), ra lệnh cho ngân hàng - tổ chức quản lý tài khoản - trích từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho người có tên trong chi phiếu, hoặc trả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm chi phiếumột số tiền nhất định, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Các chủ thể liên quan đến giao dịch với chi phiếu:

  • Bên ký chi phiếu phát (bên phát hành): người ký tờ chi phiếu để ra lệnh cho ngân hàng.
  • Bên thanh toán (ngân hàng): ngân hàng có nghĩa vụ trả tiền theo lệnh của bên ký phát.
  • Bên thụ hưởng: bên nhận tiền từ ngân hàng

2 . Đặc điểm của chi phiếu?

  • Có tính chất thời hạn: tờ chi phiếu chỉ có giá trị tiền tệ hoặc thanh toán nếu thời hạn hiệu lực của nó chưa hết (chi phiếu thương mại). Thời hạn của chi phiếu được ghi trên tờ chi phiếu và phụ thuộc vào phạm vi không gian mà chi phiếu lưu hành và luật pháp các nước quy định.
  • Chi phiếu có thể chuyển nhượng cho nhiều người liên tiếp bằng thủ tục ký hậu trong thời gian hiệu lực của chi phiếu.
  • Chi phiếulà lệnh nên khi ngân hàng nhận được chi phiếu phải chấp hành lệnh này vô điều kiện trừ trường hợp tài khoản phát hành chi phiếu không có tiền hoặc tờ chi phiếukhông đủ tính chất pháp lý.
  • Chi phiếu phải có đầy đủ các thông tin như: địa điểm và ngày tháng lập chi phiếu, tên địa chỉ của người yêu cầu trích tài khoản, tài khoản được trích trả, ngân hàng trả tiền, tên địa chỉ của người hưởng số tiền trên chi phiếu, chữ ký của người phát hành chi phiếu. Nếu là tổ chức thì phải có chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng và dấu của tổ chức đó.
  • Chi phiếu gồm 2 mặt: mặt trước in sẵn tiêu đề điền các thông tin bắt buộc của tờ chi phiếu , mặt sau ghi các thông tin về chuyển nhượng chi phiếu.
  • Chi phiếu thường được in theo tập, gồm có phần cuống chi phiếu để người ký phát lưu các thông tin cần thiết và phần tách rời giao cho người thụ hưởng.
  • Chi phiếu thường được ngân hàng in sẵn theo mẫu và có những dòng trống để người ký phát điền vào

3. Cách phân loại chi phiếu hiện có?

Có nhiều cách phân loại chi phiếu , trong đó 4 cách phổ biến như sau:

3.1 Theo cách xác định người thụ hưởng

  • Chi phiếu lệnh: trả tiền cho cá nhân hoặc thực thể có tên ghi trên chi phiếu hoặc trả cho bên được chuyển nhượng.
  • Chi phiếuvô danh: trả tiền cho người nắm giữ tờ chi phiếu.
  • Chi phiếu đích danh: trả tiền cho người thụ hưởng được ghi trên chi phiếu.

3.2 Theo các yêu cầu để đảm bảo an toàn trong thanh toán chi phiếu

  • Chi phiếu trơn:
  • Chi phiếu gạch chéo:
  • Chi phiếu gạch chéo đặc biệt:

3.3 Theo mức độ đảm bảo sẽ nhận được tiền cho người thụ hưởng

  • Chi phiếu ngân hàng (hay chi phiếu tiền mặt): chi phiếu do ngân hàng phát hành nên người thụ hưởng sẽ được đảm bảo thanh toán trừ trường hợp phát hiện ra tờ chi phiếu đã bị gian lận. Sở dĩ nó được gọi là chi phiếu tiền mặt vì có giá trị gần như tiền mặt do sẽ được thanh toán ngay.
  • Chi phiếu bảo chi: là một tờ chi phiếu được ngân hàng của người phát hành đảm bảo rằng tài khoản của người đó có đủ tiền để được trích ra khi thanh toán. Trong trường hợp này, ngân hàng thường ghi hoặc đóng dấu bảo chi lên tờ chi phiếu . Mục đích của việc xác nhận là nhằm đảm bảo khả năng chi trả của tờ chi phiếu và ngăn chặn tình trạng phát hành chi phiếu quá số dư trên tài khoản.

3.4. Theo hình thức thanh toán

  • Chi phiếu tiền mặt: Dùng để rút tiền mặt tại ngân hàng.
  • Chi phiếu chuyển khoản: Là tờ chi phiếu do chủ tài khoản ký phát và trực tiếp giao cho người thụ hưởng để thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình.
  • Chi phiếu xác nhận (chi phiếu bảo chi): chi phiếu được ngân hàng bảo đảm khả năng thanh toán.

4. Chi phiếu dùng để làm gì?

Chi phiếu là một trong 5 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, được sử dụng phổ biến trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ. chi phiếu được khách hàng ưa chuộng bởi tính năng có thể chuyển nhượng của chi phiếu . Họ có thể dùng tờ chi phiếu đó trả tiền cho một người khác mà họ muốn.

Có 5 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt:

Hình thức thanh toán bằng chi phiếu.

Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi - Lệnh chi.

Hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu - Nhờ thu.

Hình thức thanh toán thư tín dụng.

Hình thức thanh toán thẻ ngân hàng

Tuy nhiên, chi phiếucũng có nhược điểm là từ khi người trả tiền ký phát đến khi người thụ hưởng trình chi phiếu để thanh toán thì có thể tài khoản của người trả không đủ số dư để thanh toán (trừ trường hợp chi phiếu bảo chi). Do đó, trên thực tế, chi phiếu bảo chi được sử dụng phổ biến hơn cả.

Một vấn đề nữa khách hàng cần lưu ý đó là thời gian Chi phiếu có hiệu lực hay thời gian sử dụng Chi phiếu. Thông thường trên mỗi tờ Chi phiếu sẽ được in thời hạn ngay trên bề mặt của Chi phiếu đó, nhưng đối với một số loại Chi phiếu quốc tế thì các thông tin sẽ được in bằng tiếng anh nên người dùng cần phải biết đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin đó.

Như vậy, bạn đã nắm được các thông tin cơ bản về chi phiếu- 1 trong 5 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay. Việc nắm rõ các thông tin này sẽ giúp bạn khi lựa chọn hình thức thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng phương thức phù hợp, tiện lợi nhất cho bạn. Ngoài ra, các hình thức thanh toán như: ủy nhiệm chi (UNC), thẻ ngân hàng hay thanh toán qua dịch vụ Ngân hàng điện tử cũng được rất nhiều khách hàng lựa chọn.

5. Sự khác biệt giữa Chi phiếu và Hối phiếu là gì?

Chi phiếu và hối phiếu đòi nợ đều là những cơ chế được sử dụng để thực hiện thanh toán, giải quyết các giao dịch và chuyển tiền đến các tài khoản hoặc cá nhân khác. Sự khác biệt chính giữa chi phiếu và hối phiếu không giống như séc yêu cầu chữ ký để chuyển tiền mặt, hối phiếu không yêu cầu chữ ký để chuyển tiền. Trong khi séc được phát hành bởi một người có tài khoản tại một ngân hàng cụ thể, hối phiếu không kỳ hạn được phát hành bởi một ngân hàng. chi phiếu có thể được viết thành tiền mặt, cho một cá nhân, hoặc ký phát cho một người có tài khoản ở một ngân hàng khác, trong khi hối phiếu đòi nợ được ký phát tại một chi nhánh khác của cùng một ngân hàng hoặc một ngân hàng khác. Do đó, hối phiếu không kỳ hạn được đảm bảo, do đó, nó không thể bị coi thường và tiền được chuyển trực tiếp từ tài khoản này sang tài khoản khác. Trong khi đó chi phiếu có thể bị dừng theo yêu cầu hoặc bị loại trừ trong trường hợp không có đủ tiền trong tài khoản ngân hàng của người ký phát. Chi phiếu có thể được trả cho người cầm chi phiếu , điều này không xảy ra đối với hối phiếu đòi nợ. Hơn nữa, chi phiếu không được bảo lãnh bởi ngân hàng trong khi hối phiếu không kỳ hạn được bảo lãnh bởi ngân hàng và do đó, an toàn hơn

6. Cách rút tiền mặt từ séc

Để tiền mặt từ séc, bạn có thể tham khảo các bước sau:

– Bước 1: Cầm séc và CMND/CCCD ra hội sở của ngân hàng để rút tiền.

– Bước 2: Nhân viên đưa bạn tờ giấy thông tin bạn điền mọi thông tin vào đó. Nhân viên sẽ hướng dẫn bạn.

– Bước 3: Bạn sẽ nộp phí rút tiền từ 1 đến 2 đô la tùy theo số tiền bạn rút trên Séc.

– Sau một khoảng thời gian nhất định (khoản 30 đến 45 ngày), tiền bắt đầu được chuyển đến tay người thụ hưởng hoặc cũng có thể ngân hàng liên hệ bạn đến lấy thông qua số điện thoại.

7. Hướng dẫn cách viết séc rút tiền mặt ngân hàng

Séc được ngân hàng phát hành thành cuốn theo mẫu của ngân hàng cho người sở hữu tài khoản. Trên tờ séc gồm 2 phần đó là phần thân và phần cuống séc.

– Cuống séc: Là phần nhỏ mà bạn phải giữ lại trên quyển séc để thống kê và lưu giữ thông tin bao gồm các thông tin:

– Yêu cầu trả cho: điền họ và tên của người nhận

– Số CMND/ giấy chứng nhận kinh doanh

– Số tiền

– Ký phát

– Người ký phát ký tên

– Thân séc: Đây là phần người có séc xé ra và đưa cho ngân hàng hoặc người nhận séc, ngân hàng dựa trên thông tin trên đó để trích tiền với thông tin cơ bản như:

– Yêu cầu trả cho

– Số CMND, nơi cấp

– Số tài khoản

– Số tiền bằng chữ

– Số tiền bằng số

– Họ tên người ký phát

– Số tài khoản

– Kế toán trưởng

– Người ký phát

8. Người thụ hưởng và đơn vị thanh toán

8.1. Người thụ hưởng

Trong thời hạn hiệu lực thanh toán của tờ chi phiếu , người thụ hưởng chi phiếu có quyền trực tiếp nộp chi phiếu cho đơn vị thanh toán hoặc thông qua đơn vị thu hộ để đòi thanh toán. Trường hợp vì lý do bất khả kháng không thể nộp chi phiếu trong thời hạn hiệu lực thanh toán, khi hết thời gian bất khả kháng, người thụ hưởng chi phiếu phải nộp chi phiếu kịp thời cho đơn vị thành toán kèm theo xác nhận bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân xã, phường nơi cư trú hoặc nơi làm việc về lý do bất khả kháng.

Người thụ hưởng chi phiếu có quyền chuyển nhượng tờ chi phiếu cho người khác bằng cách ký tên vào nơi quy định cho việc chuyển nhượng ở mặt sau của tờ chi phiếu , trừ trưởng hợp người phát hành chi phiếu đã ghi cụm từ “không được phép chuyển nhượng”. Đối với chi phiếu ký danh khi chuyển nhượng phải ghi rõ họ, tên người được chuyển nhượng. Người chuyển nhượng chi phiếu có quyền chấm dứt việc chuyển nhượng tiếp theo bằng cách ghi trước chữ ký của mình cụm từ “không tiếp tục chuyển nhượng”.

– Sau khi ký chuyển nhượng chi phiếu , nếu người chuyển nhượng chi phiếu là cá nhân bị chết, bị toà án tuyên bố mất năng lực hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì tờ séc vẫn có giá trị đòi thanh toán.

– Trường hợp người chuyển nhượng chi phiếu là đại diện pháp nhân, nếu pháp nhân đó bị giải thể, bị tuyên bố phá sản hoặc bị phong toả tài khoản thì tờ séc được chi trả theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Khi ký chuyển nhượng chi phiếu phải chuyển nhượng toàn bộ số tiền trên séc.

Đối với séc ký danh, người nhận chuyển nhượng khi nhận chi phiếu phải kiểm tra tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng.

Khi chi phiếu bị từ chối thanh toán, người thụ hưởng chi phiếu có quyền yêu cầu đơn vị thanh toán xác nhận lý do.

Trong trường hợp chi phiếu bị từ chối thanh toán một phần hay toàn bộ số tiền ghi trên chi phiếu theo quy định, người thụ hưởng có quyền truy đòi số tiền mình được hưởng hợp pháp. Đối tượng, số tiên, cách thức và thủ tục truy đòi áp dụng theo quy định từ Điều 48 đến Điều 52 của Luật Các công cụ chuyên nhượng.

Người chuyển nhượng đã trả tiền cho người thụ hưởng được quyền truy đòi đối với người ký phát hoặc người chuyển nhượng trước mình.

8.2. Đơn vị thanh toán

Đơn vị thanh toán khi nhận séc phải kiểm tra:

– Tính hợp lệ của tờ chi phiếu;

– Chữ ký của người phát hành chi phiếu;

– Tính liên tục của dãy chữ ký đối với tờ chi phiếu ký danh.

Đơn vị thanh toán có quyền từ chối thanh toán chi phiếu trong các trờng hợp sau:

– Tài khoản tiền gửi thanh toán không đủ tiền để thanh toán tờ chi phiếu ;

– chi phiếu không hợp lệ;

– chi phiếu đã có lệnh đình chỉ thanh toán;

– chi phiếu đã hết thời hạn hiệu lực thanh toán;

– chi phiếu phát hành vượt quá thẩm quyền quy định tại văn bản uỷ quyền.

Đơn vị thanh toán phải lập phiếu từ chối thanh toán, ghi rõ lý do, trao cho người nộp séc cùng tờ chi phiếu bị từ chối thanh toán.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật Sở hữu trí tuệ, gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.