- 1. Trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh thì phải thanh toán đủ những khoản gì?
- 2. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có được xuất hóa đơn hay không?
- 3. Đang tạm ngừng kinh doanh nhưng cần hóa đơn xuất cho khách hàng phải làm sao?
- 4. Những trường hợp cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
- 5. Doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh thì ai có trách nhiệm cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp?
1. Trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh thì phải thanh toán đủ những khoản gì?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 206 của Luật Doanh nghiệp 2020 về việc tạm ngừng, đình chỉ hoạt động và chấm dứt kinh doanh của doanh nghiệp, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp cần tuân thủ các nghĩa vụ sau:
- Nộp đầy đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và bảo hiểm thất nghiệp còn nợ.
- Tiếp tục thanh toán các khoản nợ và hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và nhân viên lao động, trừ khi có thỏa thuận khác giữa doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và nhân viên lao động.
Trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp cần tuân thủ các nghĩa vụ sau: nộp đủ số thuế, Bảo hiểm Xã hội (BHXH), Bảo hiểm Y tế (BHYT), Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ và hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và nhân viên lao động, trừ khi có thỏa thuận khác giữa doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và nhân viên lao động.
2. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có được xuất hóa đơn hay không?
Theo quy định tại khoản 2 của Điều 4 trong Nghị định 126/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, có các điều sau đây:
- Người nộp thuế phải thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 37 của Luật Quản lý thuế và các quy định liên quan.
- Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:
+ Không cần phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính.
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng hoạt động, kinh doanh sẽ được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
+ Không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, trừ khi có sự chấp thuận của cơ quan thuế theo quy định pháp luật.
+ Phải tuân thủ các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Vì vậy, trong trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, không được phép thực hiện bất kỳ giao dịch nào liên quan đến mua hàng hóa, dịch vụ và không được lập, xuất hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, nếu cần có hóa đơn điện tử để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày tạm ngừng kinh doanh, công ty có thể sử dụng hóa đơn điện tử cấp theo từng lần phát sinh theo hướng dẫn tại khoản 2 của Điều 13 trong Nghị định 123/2020/NĐ-CP (dựa trên quy định tại khoản 4 của Điều 16 trong Nghị định 123/2020/NĐ-CP).
3. Đang tạm ngừng kinh doanh nhưng cần hóa đơn xuất cho khách hàng phải làm sao?
Dựa trên các quy định được trình bày trước đó, khi doanh nghiệp quyết định tạm ngừng hoạt động kinh doanh và cần phát hành hóa đơn để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh của cơ quan thuế, họ sẽ được cấp hóa đơn điện tử chứa mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh, có thể là hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng, tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp.
Để làm điều này, doanh nghiệp sẽ gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử, chứa mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT, đi kèm với Phụ lục IA của Nghị định 123/2020/NĐ-CP đến cơ quan thuế. Sau đó, họ sẽ truy cập vào hệ thống lập hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để tạo ra hóa đơn điện tử.
Sau khi đã khai, nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật thuế về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế, phí khác (nếu có), trong ngày làm việc cơ quan thuế cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử do doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sẽ tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh được cơ quan thuế cấp mã.
4. Những trường hợp cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
Dựa trên quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP, các trường hợp cấp hóa đơn điện tử chứa mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh được quy định như sau:
(1) Cấp hóa đơn điện tử chứa mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các trường hợp sau:
- Hộ, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 91 của Luật Quản lý thuế 2019, không đáp ứng điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử chứa mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.
- Tổ chức không kinh doanh nhưng có giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Doanh nghiệp sau khi giải thể, phá sản, đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế và có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua.
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trong các trường hợp sau:
+ Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt mã số thuế và có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua.
+ Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn để giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh.
+ Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.
(2) Cấp hóa đơn điện tử chứa mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng trong các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các trường hợp sau:
+ Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt mã số thuế và có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua.
+ Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn để giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh.
+ Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.
- Tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, có bán đấu giá tài sản, với điều kiện giá trúng đấu giá là giá bán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp này, họ được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.
5. Doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh thì ai có trách nhiệm cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 66 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp cùng với tình trạng của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, chuyển chúng sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.
Đồng thời, doanh nghiệp cũng được phép đề nghị đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, và cùng lúc với việc này, đề nghị đăng ký tiếp tục kinh doanh cho các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đồng thời với tình trạng của các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Do đó, Phòng Đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và tình trạng của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh khi doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
Bài viết liên quan: Thủ tục xuất hóa đơn đỏ theo quy định mới nhất năm 2023
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!