1. Cảnh sát biển Việt Nam được nổ súng trong trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018 có quy định về việc sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ của cảnh sát biển Việt Nam như sau:

Cảnh sát biển Việt Nam được nổ súng trong các trường hợp sau đây:

- Nổ súng quân dụng theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017

- Khi thi hành nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn, cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam được nổ súng vào tàu thuyền trên biển, trừ tàu thuyền của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế, tàu thuyền có chở người hoặc có con tin, để dừng tàu thuyền, thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Đối tượng điều khiển tàu thuyền đó tấn công hoặc đe dọa trực tiếp đến tính mạng người thi hành công vụ hoặc người khác;

+ Khi biết rõ tàu thuyền do đối tượng phạm tội điều khiển cố tình chạy trốn;

+ Khi biết rõ tàu thuyền chở đối tượng phạm tội hoặc chở vũ khí, vật liệu nổ trái phép, tài liệu phản động, bí mật nhà nước, ma tuý, bảo vật quốc gia cố tình chạy trốn;

+ Khi tàu thuyền có đối tượng đã thực hiện hành vi cướp biển, cướp có vũ trang theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, quy định của pháp luật về hình sự cố tình chạy trốn.

2. Cảnh sát biển thuộc lực lượng quân đội hay công an?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018 có quy định về vị trí, chức năng của Cảnh sát biển Việt Nam như sau:

- Cảnh sát biển Việt Nam là lực lượng vũ trang nhân dân, lực lượng chuyên trách của Nhà nước, làm nòng cốt thực thi pháp luật và bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn trên biển.

- Cảnh sát biển Việt Nam có chức năng tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất với Đảng, Nhà nước về chính sách, pháp luật bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn trên biển; bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trong vùng biển Việt Nam; quản lý về an ninh, trật tự, an toàn và bảo đảm việc chấp hành pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế theo thẩm quyền.

Tại Điều 4 Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018 có quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam như sau:

- Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản lý nhà nước của Chính phủ và sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Tổ chức tập trung, thống nhất theo phân cấp từ Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam đến đơn vị cấp cơ sở.

- Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh và xử lý hành vi vi phạm pháp luật.

- Kết hợp nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia, quản lý an ninh, trật tự, an toàn trên biển với phát triển kinh tế biển.

-  Dựa vào Nhân dân, phát huy sức mạnh của Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân.

Như vậy, từ những nội dung phân tích trên đã cho chúng ta thấy lực lượng cảnh sát biển Việt Nam là lực lượng trực thuộc và chịu sự quản lý trực tiếp từ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. 

Theo đó, cảnh sát biển Việt Nam là lực lượng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam mà không phải Công an nhân dân.

3. Cảnh sát biển và hải quân khác nhau như thế nào

Khi nhắc đến lực lượng bảo vệ nền an ninh, trật tự và an toàn biển đảo Việt Nam thuộc hệ thống Quân đội nhân dân Việt Nam, chúng ta thường nhắc đến hải quân và nhầm lẫn cảnh sát biển lại là lực lượng thuộc Công an nhân dân. 

Tuy nhiên, cả cảnh sát biển và hải quân đều là các lực lượng bảo vệ biển đảo Việt Nam được chỉ huy và quản lý trực tiếp bởi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Vậy cảnh sát biển và hải quân Việt Nam khác nhau như thế nào?

- Hải quân Việt Nam được biết đến với tên gọi đầy đủ là Quân chủng Hải quân Việt Nam. Đây là lực lượng nòng cốt trong việc bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và bảo vệ sự thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ trên các vùng biển đảo của Việt Nam. Bên cạnh đó, hải quân Việt Nam còn thực hiện nhiệm vụ tham gia phòng, chống thiên tai, cứu nạn, cứu hộ trên biển và thực hiện bảo vệ các hoạt động kinh tế cũng như các hoạt động khác diễn ra trên biển đảo Việt Nam theo quy định của pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế có liên quan.

- Theo quy định tại Điều 8 Luật Cảnh sát biển Việt Nam 2018, cảnh sát biển Việt Nam lại là lực lượng chủ yếu thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự và an toàn quốc gia trên khu vực biển Việt Nam. 

Đây là lực lượng nòng cốt trong việc đảm bảo thực thi pháp luật trên biển Việt Nam, bao gồm cả bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền biển Việt Nam và cả đấu tranh phòng, chống tội phạm trên biển…

Như vậy, có thể thấy, cả cảnh sát biển và hải quân Việt Nam đều là những lực lượng có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền trên biển Việt Nam và làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ trên biển. Tuy nhiên, về phạm vi hoạt động thì cảnh sát biển chỉ thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình trên biển còn hải quân Việt Nam thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình trên cả khu vực biển, đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam. 

Tuy có sự khác nhau giữa khu vực thực hiện nhiệm vụ nhưng hiện nay hải quân Việt Nam và cảnh sát biển Việt Nam đã và đang phối hợp rất chặt chẽ với nhau, thực hiện tốt nhiệm vụ và được xem là những chỗ dựa đáng tin cậy không chỉ của những người dân sinh sống trên biển mà còn là của toàn thể người dân Việt Nam.

4. Vai trò của cảnh sát biển Việt Nam?

Với chức năng, nhiệm vụ được giao, cảnh sát biển đã luôn phối hợp chặt chẽ với các lực lượng chức năng, làm tốt công tác tham mưu giúp Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng đề ra chủ trương, đối sách xử lý linh hoạt, hiệu quả các tình huống trên biển, không để bị động, bất ngờ; khôn khéo, kiên quyết, kiên trì, đấu tranh với các hoạt động của tàu nước ngoài vi phạm chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia. Đồng thời, chuẩn bị sẵn sàng lực lượng và phương tiện, tăng cường tuần tra, kiểm soát, đấu tranh ngăn chặn các hoạt động tội phạm trên biển, làm tốt công tác tìm kiếm, cứu nạn.

Để nâng cao khả năng giải quyết các vấn đề an ninh, môi trường biển. Cảnh sát biển Việt Nam đã chủ động, tích cực phát triển, mở rộng quan hệ với lực lượng thực thi pháp luật trên biển của các nước trên tinh thần hợp tác, phát triển, hội nhập. Đến nay, Cảnh sát biển Việt Nam đã có quan hệ song phương, đa phương với lực lượng thực thi pháp luật của nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới, như: Campuchia, Philippines, Indonesia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ….   

Ngoài ra, Cảnh sát biển Việt Nam còn hoàn thành tốt vai trò là đại diện cho Chính phủ Việt Nam tham gia Hiệp định liên chính phủ về chia sẻ thông tin chống cướp biển, cướp có vũ trang chống lại tàu thuyền tại châu Á; là thành viên của hội nghị Những người đứng đầu lực lượng thực thi pháp luật trên biển các nước châu Á; đại diện cho Việt Nam tham gia Sáng kiến thực thi pháp luật trên vịnh Thái Lan…. Cảnh sát biển đã xây dựng một trung tâm trao đổi thông tin liên lạc, duy trì thường xuyên hoạt động chia sẻ thông tin về tình hình an ninh hàng hải, cướp biển, cướp có vũ trang, tìm kiếm cứu nạn với lực lượng thực thi pháp luật của 20 quốc gia và duy trì đường dây nóng với 7 quốc gia trong khu vực.

Xem thêm: Cảnh sát biển là gì ? Khái niệm về cảnh sát biển ?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Cảnh sát biển thuộc lực lượng quân đội hay công an? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.


Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!