1. Cảnh sát giao thông nhận tiền có bị coi là hối lộ không?
Theo quy định tại Điều 354 của Bộ luật Hình sự năm 2015, một người sẽ bị xem là vi phạm hình sự nếu họ lợi dụng chức vụ hoặc quyền hạn của mình trực tiếp hoặc thông qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào với mục đích làm hoặc không làm một việc gì đó vì lợi ích của mình hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ. Hình phạt tù áp dụng trong trường hợp này có thể từ 2 năm đến 7 năm. Tuy nhiên, khi người vi phạm chỉ đưa hoặc hứa đưa một số tiền dưới 2 triệu đồng, thì hành vi của cảnh sát nhận tiền chưa đạt mức tội nhận hối lộ và không thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Thay vào đó, cảnh sát có thể bị xử lý kỷ luật và hành chính theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp này, người vi phạm sẽ không bị truy tố về tội đưa hối lộ theo Điều 364 của Bộ luật Hình sự năm 2015. Tuy vậy, hành vi của họ vẫn có thể bị xem là vi phạm hành chính và bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Theo Điểm c, Khoản 3, Điều 21 của Nghị định số 144/2021/NĐ-CP, người vi phạm có thể bị áp dụng mức phạt hành chính từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác cho người thi hành công vụ nhằm trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính. Do đó, trong trường hợp người vi phạm đưa tiền để "bỏ qua" vi phạm giao thông và số tiền đó dưới 2 triệu đồng, cảnh sát nhận tiền đó không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nhưng họ có thể bị xử lý kỷ luật và hành chính. Người vi phạm cũng sẽ không bị truy tố về tội đưa hối lộ, nhưng có thể bị xử phạt hành chính theo quy định.
Như vậy, theo quy định việc cảnh sát giao thông nhận tiền từ người vi phạm giao thông có thể được coi là hành vi đưa hối lộ. Điều này đặc biệt áp dụng trong trường hợp tiền được nhận nhằm mục đích trốn tránh xử phạt vi phạm hành chính. Hành vi đưa hối lộ được định nghĩa là việc trực tiếp hoặc qua trung gian đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác bất kỳ lợi ích nào nhằm yêu cầu hoặc thúc đẩy hành động vì lợi ích của người đưa hối lộ. Trong trường hợp này, người vi phạm giao thông đưa tiền cho cảnh sát giao thông với mục đích trốn tránh xử phạt, tạo ra lợi ích cho bản thân. Tùy thuộc vào quy định của pháp luật và sự đánh giá của cơ quan điều tra và tòa án, cảnh sát giao thông nhận tiền có thể bị coi là đã chấp nhận hối lộ. Hành vi này có thể xem là vi phạm pháp luật và cảnh sát giao thông cũng sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật theo quy định của luật phạm tội. Tuy nhiên, việc xác định liệu cảnh sát giao thông đã nhận tiền một cách tự nguyện hay bị ép buộc là một vấn đề phức tạp và phụ thuộc vào bằng chứng và điều tra của cơ quan công an. Trong một số trường hợp, có thể cảnh sát giao thông bị xuyên tạc hoặc bị lừa dối để nhận tiền, trong khi trong một số trường hợp khác, họ có thể tự ý lợi dụng vị trí của mình để đòi tiền từ người vi phạm.
2. Đưa tiền cho cảnh sát giao thông khi mắc lỗi giao thông thì xử phạt hành chính như thế nào?
Theo quy định tại Điều 21 của Nghị định 144/2021/NĐ-CP về việc xử phạt hành vi đưa tiền cho cảnh sát giao thông, hành vi này sẽ bị xem là vi phạm pháp luật và sẽ chịu hình phạt tương ứng. Cụ thể, mức phạt sẽ được áp dụng tùy theo mức độ vi phạm như sau:
- Hành vi môi giới, giúp sức cho cá nhân hoặc tổ chức vi phạm trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
- Các hành vi sau đây sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng:
+ Cản trở hoặc không tuân thủ yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoặc nhiệm vụ khác của cảnh sát giao thông theo quy định của pháp luật.
+ Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cảnh sát giao thông.
+ Tổ chức, xúi giục, giúp sức, lôi kéo hoặc kích động người khác không tuân thủ yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông.
- Các hành vi sau đây sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng:
+ Sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực chống lại cảnh sát giao thông;
+ Gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước hoặc của cảnh sát giao thông.
+ Đưa tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác hoặc lợi ích phi vật chất hối lộ cho cảnh sát giao thông.
Ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm cũng sẽ phải tiến hành xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 của Điều 21. Tóm lại, hành vi đưa tiền cho cảnh sát giao thông nhằm trốn tránh xử phạt là vi phạm pháp luật. Mức phạt hành chính sẽ được áp dụng tùy theo mức độ vi phạm, và trong trường hợp đưa số tiền dưới 2 triệu đồng, người vi phạm sẽ bị phạt từ 6 triệu đến 8 triệu đồng theo điểm c khoản 3 của Điều 21 trong Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Các hành vi liên quan đến việc đưa tiền như môi giới, giúp sức cho vi phạm, cản trở hoặc không tuân thủ yêu cầu của cảnh sát giao thông, sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực, gây thiệt hại về tài sản và đưa hối lộ đều được xem là vi phạm nghiêm trọng. Ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm cũng sẽ phải tiến hành xin lỗi công khai. Việc này nhằm tạo ra sự cảnh báo và đảm bảo tính công bằng trong việc thi hành công vụ của cảnh sát giao thông.
=> Vì vậy, việc đưa tiền cho cảnh sát giao thông nhằm trốn tránh xử phạt là không chấp nhận được và sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. Điều này nhằm duy trì trật tự giao thông, tăng cường sự đáng tin cậy và trách nhiệm của cảnh sát giao thông trong việc thi hành công vụ và bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng.
3. Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi đưa tiền cho cảnh sát giao thông để trốn tránh xử phạt vi phạm hành chính không?
Theo Điều 346 của Bộ luật Hình sự năm 2015, việc đưa tiền cho cảnh sát giao thông nhằm trốn tránh xử phạt vi phạm hành chính sẽ được coi là hành vi đưa hối lộ. Cụ thể như sau:
- Nếu số tiền đưa hối lộ nằm trong khoảng từ 2 triệu đồng trở lên nhưng dưới 100 triệu đồng, người vi phạm có thể chịu mức phạt sau đây:
+ Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 200 triệu đồng.
+ Phạt cải tạo không giam giữ trong khoảng thời gian không quá 3 năm.
+ Hoặc bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
- Trường hợp số tiền đưa hối lộ nằm trong khoảng từ 100 triệu đồng trở lên nhưng dưới 500 triệu đồng, hoặc việc đưa hối lộ được thực hiện theo các điều kiện sau:
+ Có sự tổ chức.
+ Sử dụng thủ đoạn xảo quyệt.
+ Dùng tài sản của Nhà nước.
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
+ Phạm tội 02 lần trở lên.
+ Người vi phạm có thể bị áp dụng mức phạt tù từ 2 năm đến 7 năm.
- Nếu số tiền đưa hối lộ nằm trong khoảng từ 500 triệu đồng trở lên nhưng dưới 1 tỷ đồng, người vi phạm có thể bị áp dụng mức phạt tù từ 7 năm đến 12 năm.
- Trường hợp số tiền đưa hối lộ từ 1 tỷ đồng trở lên, người vi phạm có thể bị áp dụng mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
Trên cơ sở điều 346 của Bộ luật Hình sự 2015, việc đưa tiền cho cảnh sát giao thông nhằm trốn tránh xử phạt vi phạm hành chính được xem là hành vi đưa hối lộ và bị xem xét trách nhiệm hình sự. Theo quy định này, việc đưa hối lộ có thể bị xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ, hoặc án tù tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi. Việc áp dụng các mức phạt như tiền phạt, cải tạo, hay án tù tùy thuộc vào số tiền đưa hối lộ và các yếu tố như sự tổ chức, thủ đoạn xảo quyệt, lợi dụng chức vụ, và số lần vi phạm. Số tiền đưa hối lộ càng lớn, mức án tù cũng càng cao. Tuy nhiên, nếu người đưa hối lộ bị ép buộc và chủ động khai báo trước khi bị phát hiện, người này được coi là không có tội và có thể được trả lại toàn bộ số tiền đã dùng để đưa hối lộ. Trong trường hợp người đưa hối lộ không bị ép buộc nhưng chủ động khai báo trước khi bị phát hiện, người này có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc toàn bộ số tiền đã dùng để đưa hối lộ.
Quý khách hàng hãy tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Tội nhận hối lộ bị phạt bao nhiêu năm tù theo Bộ Luật hình sự ?
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Chúng tôi cam kết sẽ giúp quý khách hàng giải quyết mọi vấn đề pháp lý và trả lời các câu hỏi một cách chi tiết và nhanh chóng. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có bất kỳ câu hỏi nào cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!