Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Minh Khuê . Về câu hỏi của bạn, công ty Luật Minh Khuê xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Bộ luật Dân sự năm 2005

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Nghị định 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Hộ tịch

2. Quy định pháp luật quyền kết hôn.

Quyền kết hôn là một trong những quyền nhân thân quan trọng gắn với mỗi người. Luật pháp về hôn nhân và gia đình của mọi quốc gia đều quy định quyền kết hôn của mỗi người, đồng thời định ra những nguyên tắc, điều kiện kết hôn phù hợp với chế độ chính trị, văn hóa, phong tục, tập quán và tôn giáo của quốc gia mình. Tại Việt Nam, quyền kết hôn được quy định tại Luật Dân sự và Luật Hôn nhân Gia đình như sau:

Căn cứ Điều 39 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình có quyền tự do kết hôn.

Việc tự do kết hôn giữa những người thuộc các dân tộc, tôn giáo khác nhau, giữa những người theo tôn giáo và không theo tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ”.

Đồng thời, tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình quy định về Điều kiện kết hôn như sau:

“1. Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;

2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;

3. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 của Luật này”

Đối chiếu với các quy định nêu trên, việc cha mẹ hai bên không đồng ý cho con mình kết hôn là vi phạm quy định của pháp luật. Nếu hai bạn yêu nhau, tự nguyện và quyết tâm đến với nhau thì hoàn toàn có quyền kết hôn và đi đăng ký kết hôn nếu không thuộc một trong các trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định tại Điều 10 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Hai bạn có thể tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết luật Hộ tịch.

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Minh Khuê về Quyền kết hôn. Chúng tôi hi vọng rằng chị có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn chị vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Công ty Luật Minh Khuê để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Luật Minh Khuê