Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê . Nội dung liên quan đến thuế GTGT dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013

Thông tư số 39/2014/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 51/2012/NĐ-CP

2. Cơ sở pháp lý

em nhờ luật sư tư vấn giúp em về cách phân bổ thuế gtgt như thế đúng chưa ạ? Luật sư xem qua file đính kèm giúp em nhé. Em cảm ơn nhiều ạ.

Bạn chưa trình bày cụ thể về việc phân bổ này liên quan đến phân bổ chi phí cho chi nhánh hay phân bổ thuế GTGT đầu vào nên Công ty tôi đưa ra góc độ phân tích phân bổ thuế GTGT đầu vào như sau:

Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 14, Khoản 2 quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ(kể cả tài sản cố định) sử dụngđồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được.

Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng.”

Căn cứ Thông tư 26/2015/TT-BTC tại Điều 1, Khoản 9, Điểm a sửa đổi khoản 2 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC như sau:

“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.”

Như vậy, nếu cơ sở kinh doanh hạch toán riêng được số thuế GTGT đầu vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT. Nếu cơ sở kinh doanh không hạch toán riêng được:

+ Hàng tháng, quý tạm phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = ( Doanh thu hàng hóa chịu thuế GTGT + Doanh thu hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT) / Tổng doanh thu bao gồm cả doanh thu hàng hóa không phải kê khai tính nộp thuế GTGT x Thuế GTGT đầu vào trong kỳ

+ Cuối năm, doanh nghiệp phân bổ lại số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ, khấu trừ theo tháng, quý

Doanh nghiệp tôi kê khai thuế GTGT theo quý đầu tháng 3/2016 tạm ngưng kinh doanh đến hết 2016 (có giấy xác nhận của Sở KHĐT). Do cuối quý 1 không nộp các tờ khai thuế (GTGT, Báo cáo sử dạng HĐ..) nên Chi cục thuế yêu cấu lập biên bản và nộp phạt. Vậy xin hỏi Luật sư trường hợp của tôi có bị phạt không? nếu có thì có tình tiết giảm nhẹ gì không? PS: Quý 1 không phát sinh kinh doanh. cuối quý I công ty tạm ngưng hoạt động thì đau ra người để lập tờ khai thuế? Xin tư vấn giúp cho, Cảm ơn LS nhiều.

 Theo Điều 14 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định “đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm."

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý I sẽ được nộp cùng kỳ với tờ khai thuế GTGT quý I. Như vậy, ngày 1/1/2016 đến ngày 3/2016 không phải là thời gian tạm ngưng nên bạn vẫn phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý I.

Mức xử phạt chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được quy định như sau: Theo Điều 13 Thông tư 10/2014/TT-BTC quy định: "1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, theo quy định.

Doang nghiệp em bán dự án đã kê khai thuế GTGT nhưng được cơ quan thuế báo phải nộp thêm mẫu 02 theo thông tư 78. Vậy luật sư cho em hỏi có cần làm mẫu 02 không ạ. và cho em hỏi mẫu 02 theo thông tư này thế nào?

Ngoài bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân phải lập và gửi lại cơ quan thuế các thông báo, báo cáo đúng quy định. Trường hợp tổ chức, cá nhân phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trong thời hạn quy định nộp thông báo, báo cáo thì không bị xử phạt.

2. Đối với hành vi vi phạm về nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn:

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 5 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

b) Trường hợp nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.

c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng, trừ thông báo phát hành hóa đơn, chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế. Hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, được tính sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định."

Như vậy, bạn có thể căn cứ theo quy định trên và số ngày nộp chậm của Công ty bạn để xác định mức xử phạt.

Doang nghiệp em bán dự án đã kê khai thuế GTGT nhưng được cơ quan thuế báo phải nộp thêm mẫu 02 theo thông tư 78. Vậy luật sư cho em hỏi có cần làm mẫu 02 không ạ. và cho em hỏi mẫu 02 theo thông tư này thế nào?

Theo Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế quy định về thời hạn nộp tờ khai thuế 

"3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

c) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch.

d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế."

Như vậy, trường hợp Doanh nghiệp chuyển nhượng bất động sản là trường hợp phát sinh nghĩa vụ thuế từng lần phát sinh. Căn cứ theo quy định nêu trên thì trong vòng 10 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn GTGT cho hoạt động chuyển nhượng này doanh nghiệp sẽ phải nộp tờ khai theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Luật Thuế - Công ty Luật Minh Khuê.