1. Ban kiểm soát trong công ty TNHH Một thành viên là doanh nghiệp nhà nước làm việc như thế nào?

1.1 Khái quát chung

Điều 106 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về chế độ làm việc của Ban kiểm soát như sau: "Trưởng Ban kiểm soát xây dựng kế hoạch cồng tác hằng tháng, hằng quý và hằng năm của Ban kiếm soát; phân công nhiệm vụ và công việc cụ thể cho từng Kiểm soát viên.Kiểm soát viên chủ động và độc lập thực hiện nhiệm vụ và công việc được phân công; đề xuất, kiến nghị thực hiện nhiệm vụ, công việc kiểm soát khác ngoài kế hoạch, ngoài phạm vi được phân công khi xét thay cần thiết.Ban kiểm soát họp ỉt nhất mỗi tháng một lần để rà soát, đánh giả, thông qua báo cáo kết quả kiểm soát trong tháng trình cơ quan đại diện chủ sở hừu; thảo luận và thông qua kê hoạch hoạt động tiếp theo của Ban kiểm soát. Quyết định của Ban kiểm soát được thông qua khi có đa sổ thành viên dự họp tán thành. Các ý kiến khác với nội dung quyết định đã được thông qua phải được ghi chép đầy đủ, chỉnh xác và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu."
 

1.2 Phân công nhiệm vụ

Theo đó, Trưởng Ban kiểm soát xây dựng kế hoạch công tác hằng tháng, hằng quý và hằng năm của Ban kiểm soát; phân công nhiệm vụ và công việc cụ thể cho từng Kiểm soát viên. Kiêm soát viên chủ động và độc lập thực hiện nhiệm vụ và công việc được phân công; đề xuất, kiến nghị thực hiện nhiệm vụ, công việc kiểm soát khác ngoài kế hoạch, ngoài phạm vi được phân công khi xét thấy cần thiết. Ban kiểm soát họp ít nhất mồi tháng một lần để rà soát, đánh giá, thông qua báo cáo kết quả kiểm soát trong tháng trình cơ quan đại diện chủ sở hữu; thảo luận và thông qua kế hoạch hoạt động tiếp theo của Ban kiểm soát. Quyết định của Ban kiểm soát được thông qua khi có đa số thành viên dự họp tán thành. Các ý kiến khác với nội dung quyết định đã được thông qua phải được ghi chép đầy đủ, chính xác và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Như vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã bỏ quy định “Trưởng Ban kiểm soát làm việc chuyên trách tại công ty; các thành viên khác có thê tham gia Ban kiểm soát của không quá 04 doanh nghiệp nhà nước nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bằng văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu ”. Việc bãi bò quy định trên là phù hợp bởi lẽ trong thực tế quy định này cứng nhắc và làm hạn chế đên quyền của Trưởng ban kiểm soát, Ban kiểm soát làm việc ở các doanh nghiệp nhà nước khác. 
 

2. Thành viên Hội đồng thành viên công ty TNHH MTV là doanh nghiệp nhà nước phải có các tiêu chuẩn và điều kiện gì?

Điều 93 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định tiêu chuẩn vả điều kiện của thành viên Hội đồng thành viên như sau: "Không thuộc đổi tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đôc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kẻ toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty. Không phải là người quản lý doanh nghiệp thành viên. Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc, Tổng giám đốc cpng ty đó hoặc công ty khác không phải là doanh nghiệp thành viên theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giảm đôc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tong giám đốc của doanh nghiệp nhà nước. Tiêu chuân và điểu kiện khác quy định tại Điều lệ công ty."
Theo đó, điều luật quy định 07 tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng thành viên gồm: không thuộc đổi tượng không được thành lập doanh nghiệp; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp; không phải là người có quan hệ gia đình với người quản lý doanh nghiệp; không phải là người quản lý doanh nghiệp thành viên; chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước; tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty; ngoài ra, pháp luật quy định trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc, Tổng giám đốc công ty đó hoặc công ty khác không phải là doanh nghiệp thành viên theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Như vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã sửa đổi khoản 3 về tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng thành viên như sau: “Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, câp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giảm đổc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty”. Việc sửa đổi trên nhàm tương thích với Điều 91 Luật Doanh nghiệp năm 2020.
 

3. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc cồng ty TNHH Một thành viên là doanh nghiệp nhà nước?

Điều 101 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc như sau: "Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty. Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sờ hữu; thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Phó Tổng giám đắc, Phó giảm đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đổc tại công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác. Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác. Tiêu chuân, điêu kiện khác quy định tại Điều lệ công ty."
Theo đó, để trở thành Giám đốc, Tổng giám đốc công ty TNHH Một thành viên là doanh nghiệp nhà nước thi cần có các điều kiện, tiêu chuẩn sau: không thuộc đối tượng không được thành lập doanh nghiệp; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty; không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty; chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc tại công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác; không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác và tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.
Như vậy, điều luật trên đã sửa đổi tiêu chuẩn, điều kiện giám đốc, tổng giám đốc theo hướng mở rộng phạm vi người có liên quan không được làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, bao gồm: anh chồng, em chồng, chị chồng; đây là những đối tượng có mối quan hệ về lợi ích tương tự như dâu, rể nhưng lại chưa được Luật Doanh nghiệp năm 214 quy định. Điều luật trên cho thấy Luật mới đã có quy định chặt chẽ hơn (so với quy định tương tự áp dụng cho công ty TNHH không phải là doanh nghiệp nhà nước) về tiêu chuẩn, điều kiện Giám đốc, Tổng giám đốc.
 

4. Tiêu chuẩn, điều kiện của Ban kiểm soát, kiểm soát viên trong công ty TNHH MTV là doanh nghiệp nhà nước?

Khoản 3 Điều 103 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về Ban kiểm soát, Kiểm soát viên như sau: "Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về kinh tế, tài chỉnh, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc; Trưởng Ban kiểm soát phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc; Không được là người quản lý công ty và người quản lý tại doanh nghiệp khác; không được là Kiểm soát viên của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước; không phải là người lao động của công ty; Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu của công ty; thành viên Hội đồng thành viên của công ty; Chủ tịch công ty; Giám đốc hoặc Tổng giảm đốc; Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Ke toán trưởng; Kiểm soát viên khác của công ty; Tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty."
Theo đó, Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải có tiêu chuẩn và điều kiện sáu đây: có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quàn trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc; Trưởng Ban kiểm soát phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc; không được là người quản lý công ty và người quản lý tại doanh nghiệp khác; không được là Kiểm soát viên của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước; không phải là người lao động của công ty; không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu của công ty; thành viên Hội đồng thành viên của công ty; Chủ tịch công ty; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng; Kiểm soát viên khác của công ty. Ngoài ra, Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.
Như vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã sửa đổi tiêu chuẩn và điều kiện của ban kiểm soát, trưởng ban kiểm soát phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một ừong các chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc; Trưởng Ban kiểm soát phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc. Trước đây, Ban kiểm soát chỉ cần được đào tạo các ngành trên mà không cần có bằng đại học. Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp năm 2020 mở rộng phạm vi người có liên quan không được làm trưởng Ban kiểm soát, kiểm soát viên, bao gồm: anh chồng, em chồng, chị chồng; đây là những đối tượng có mối quan hệ về lợi ích tương tự như dâu, rể nhưng lại chưa được Luật Doanh nghiệp năm 214 quy định.